Phụ gia tạo màu chlorophyll

Phụ gia tạo màu là một trong những phụ gia cần thiết cho ngành thực phẩm. Một sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao không chỉ về hàm lượng dinh dưỡng mà còn là hình dạng, màu sắc bề ngoài mà sản phẩm thực phẩm mang lại. Chất tạo màu Clorophyll là một trong những nguyên liệu cần thiết cho chức năng này.  Vậy đặc điểm, tính chất của chlorophyll là gì, tác dụng của chlorophyll ra làm sao?  ứng dụng trong những dòng sản phẩm nào? Bài viết của ifood chia sẻ  thông tin chi tiết vềchlorophyll.

Chlorophyll là gì?

Chlorophyll hay còn gọi là chất diệp lục hay diệp lục tố, là một loại sắc tố có màu xanh lục. Trong tự nhiên, chlorophyll phân bố nhiều ở lá cây, trong một số loài tảo hay vi khuẩn.

phụ gia tạo màu

Phân loại và cấu tạo Clorophyll?

Phân loại

Chlorophyllide có hai dạng:

Chlorophyllide a có công thức: C55H72O5N4Mg

Chlorophyllide b có công thức: C55H70O6N4Mg (có màu nhạt hơn chlorophyllide a)

Tỉ lệ chlorophyllide a và chlorophyllide b trong thực vật khoảng 3:1. Sự khác nhau giữa 2 dạng này là chlorophyllide a có nhóm methyl ở carbon C-7 còn trong  khi đó thì ở chlorophyllide b là nhóm aldehyde.

Cấu tạo

Chlorophyll có cấu tạo hóa học đồng nhất với cấu tạo hóa học của hemoglobin ( hồng cầu người ); chỉ khác nhau ở chỗ chlorophyll là nhân Magie (Mg), còn hồng cầu là nhân Sắt (Fe).

Phụ gia tạo màu chlorophyll

” Chlorophyll trong tự nhiên tồn tại dưới dạng bột; vì vậy muốn chế tạo dưới dạng dung dịch, có khả năng thẩm thấu vào mạch máu cao hơn,  rút nhân Mg của chlorophyll mà không làm phá hủy cấu trúc hóa học bên ngoài của nó; để thay thế nhân đồng (Cu) – tạo thành dẫn xuất của nó là chlorophyllin, một chất có thể hòa tan trong dung môi, sẽ đem lại hương vị thơm ngon và dễ sử dụng hơn dạng bột.”

Tính chất của chlorophyll?

Tính chất vật lý

Chất diệp lục hấp thu mạnh nhất ánh sáng xanh dương và đỏ, kém ở phần xanh lá của phổ điện tử, do đó màu của mô chứa chất diệp lục giống màu của lá cây.

phụ gia tạo màu

Tính chất hóa học

Dưới tác dụng của nhiệt độ và acid của dịch bào màu xanh bị mất đi, một mặt là do protein bị đông tụ làm vỏ tế bào bị phá hủy, mặt khác là do liên kết giữa chlorophyllide và protein bị đứt làm cho chlorophyllide dễ dàng tham gian phản ứng để tạo ra feofitin có màu xanh oliu.

Chlorophyllide + 2HX→  feofitin( xanh oliu/nâu)+ MgX

Tác dụng với kiềm nhẹ cho màu xanh đậm:

Chlorophyllide a + kiềm→ (C32H30ON4Mg)(COONa)2 + CH3OH + rượu phitol

Chlorophyllide a + kiềm→ (C32H28O2N4Mg)(COONa)2 + CH3OH + rượu phitol

                             (C32H30ON4Mg)(COONa)2: chlorophyllidein

                             (C32H28O2N4Mg)(COONa)2 : chlorophyllideit

Sự thủy phân có thể diễn ra dưới những điều kiện acid hoặc bazơ nhẹ.

Trong tế bào thì sự thủy phân được xúc tác bởi enzyme chloropylase có ở tất cả các mô thực vật, tập trung ở lá, rất ít ở rễ và hạt. Enzyme này  định vị ở sắc lạp, khá bền với nhiệt và chỉ được hoạt hóa trong thời gian chín.

Ứng dụng chlorophyll trong thực phẩm

Trong sản xuất đồ hộp rau củ quả

Trong sản xuất đồ hộp rau,củ,quả và tiệt trùng thì màu của rau quả sẽ chuyển từ xanh lục của chlorophyll sang màu xanh oliu của pheophytin do yêu cầu xử lý nhiệt trong thời gian dài.

Trong thực tế, để bảo vệ màu xanh của rau, củ quả đóng hộp, người ta cho vào hộp một ít dinatriglutamat. Hoặc để nhuộm màu đậu xanh cho đậu vàng, người ta thường dùng chlorophyllin(chlorophyll+kiềm).

Ứng dụng chlorophyll trong thực phẩm

Bánh kẹo

Trong sản xuất bánh kẹo, người ta thường cho chlorofyll vào để tăng độ màu sắc cho sản phẩm, kích thích sự hấp dẫn cho sản phẩm.

Ứng dụng chlorophyll trong thực phẩm

Đồ uống

Tạo màu tự nhiên cho sản phẩm thu hút người tiêu dùng.

Ứng dụng chlorophyll trong thực phẩm

Hàm lượng sử dụng trong một số thực phẩm

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Đồ uống từ sữa, có hương liệu và/hoặc lên men (VD: sữa sô cô la, sữa cacao, bia trứng, sữa chua uống, đồ uống từ whey…) 50
Pho mát đã chế biến có hương liệu bao gồm pho mát hoa quả, pho mát rau, pho mát thịt… 50
Đồ tráng miệng từ sữa  (VD: bánh putđinh, sữa chua quả hoặc có hương liệu…) 500
Quả đóng hộp hoặc đóng chai (đã thanh trùng) 100
Mứt, thạch, mứt quả 200
Các sản phẩm từ quả dạng nghiền (VD: tương ớt) ngoại trừ các sản phẩm của mã thực phẩm 04.1.2.5 150
Sản phẩm chế biến từ quả, bao gồm: thịt quả nghiền, nghiền nhuyễn, lớp tráng bề mặt từ quả và sữa dừa 100
Đồ tráng miệng chế biến từ quả, bao gồm thức ăn tráng miệng từ nước hương liệu quả 150
Sản phẩm quả nấu chín 100
Rau, củ (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội) tảo biển ngâm trong dấm, dầu, nước muối hoặc nước tương 300
Mỳ ống, mì dẹt đã được làm chín và các sản phẩm tương tự 100
Đồ ăn tráng miệng làm từ ngũ cốc và tinh bột (VD: bánh putđing gạo, bánh putđing từ bột sắn…) 75
Các sản phẩm dạng bánh mì kể cả bánh mì vụn và bánh mì khối 6,4
Bánh nướng nhỏ (ngọt, mặn, hương vị mặn) 75
Sản phẩm thủy sản sốt cream và xay nhỏ đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai 40
Sản phẩm thủy sản và cá đã nấu chín 30
Cá và các sản phẩm thủy sản rán hoặc chiên, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai 40
Cá, sản phẩm thủy sản hun khói, sấy khô, lên men hoặc ướp muối, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai 200
Sản phẩm thay thế cá hồi, trứng cá muối và các sản phẩm trứng cá khác 200

Nguồn gốc khai thác:

√ Chủ yếu khai thác ngoài biển , từ các loài tảo: Chlorophyll là sắc tố quan hợp chỉ có ở sinh vật tự dưỡng (autotrophic) hoặc thực vật phù du (phytoplankton) như tảo.

√ Chiết xuất từ cỏ linh lăng: Thành phần chính của Chlorophyll Plus được chiết xuất từ cỏ Linh Lăng “vua các loài thảo mộc”, chứa hàm lượng diệp lục tố cao và cung cấp nhiều loại Vitamin, khoáng chất tốt nhất nằm sâu trong lòng đất, như Vitamin A, B1, B6, C, E, K, Canxi, Kali, Sắt, Kẽm, và Carotin.

√ Chiết xuất từ lúa mạch: Nguồn cung cấp Vitamin, khoáng chất và Protein, bao gồm Canxi, Sắt, Kali, chất chống oxy hóa, enzyme, và Vitamin C, E, B12. Ngoài ra, lúa mạch giàu Superoxide Dismutase một lại Enzyme chống oxy hóa mạnh.

√ Chiết xuất từ tinh dầu bạc hà: Hàm lượng nhỏ tinh dầu bạc hà giúp tạo mùi vị tươi mát, xoa dịu hệ thống tiêu hóa, giúp ngăn chặn vi khuẩn, virus và một số loại nấm gây bệnh.

√ Chiết xuất từ dâu tằm: Bổ sung hàm lượng diệp lục tố cao, tác dụng an thần, giảm căng thẳng thần kinh.

Qua đó ta có thêm một số hiểu biết về chất tạo màu chlorophyll. Để biết thêm một số chất tạo màu khác, theo dõi các bài sau của ifood nhé.

Bể giải nhiệt và gia nhiệt

Bể giải nhiệt và gia nhiệt (Cooling And Heating Tank) là một dạng bể chứa được ứng dụng sử dụng cho thùng vật liệu pha trộn (gia nhiệt), bể lên men, bể khuấy trộn,…

Thông số kỹ thuật của thiết bị

 Model Dung tích (l) Đường kính (mm) Cao (mm) Đường kính của inlet outlet
SSG-600 600 900 2140  38
SSG-1 1000 1050 2380 38
SSG-1.5 1500 1180 2550 38
SSG-2 2000 1340 2760 51
SSG-2.5 2500 1420 2940 51
SSG-3 3000 1540 3050 51
SSG-3.5 2500 1600 3180 51
SSG-4 4000 1650 3200 51
SSG-5 5000 1780 3250 51
SSG-8 8000 2100 3900 51
SSG-10 10000 2300 4050 65
SSG-15 15000 2650 4450 65

Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo về thiết bị của IFOOD các bạn nhé!

Thiết bị lên men

Giới thiệu thiết bị lên men

Bồn lên men (Fermentation tank) là thiết bị để trộn cơ khí và fer-việc triển của vật liệu. Các thiết bị thông qua chế độ tái chế nội bộ và chèo thuyền để trộn phân phối và phá vỡ bong bóng. Vì thế,tốc độ cao của giải pháp oxy và chất lượng tốt của trộn đều đạt được. Bể thân được làm bằng thép không gỉ nhập khẩu SUS304 hoặc 316L, vòi phun tự động làm sạch đảm bảo thủ tục sản xuất tuân thủ theo yêu cầu của GMP.

Đặc điểm thiết bị

  • Bể kín hơi
  • Áp dung trong công nghệ lên men vi sinh
  • Cấu tạo chắc chắn, đảm bảo vệ sinh

Thông số kỹ thuật của thiết bị lên men

 Model Dung tích (l) Đường kính (mm) Cao (mm) Đường kính của inlet outlet
SSG-600 600 900 2140  38
SSG-1 1000 1050 2380 38
SSG-1.5 1500 1180 2550 38
SSG-2 2000 1340 2760 51
SSG-2.5 2500 1420 2940 51
SSG-3 3000 1540 3050 51
SSG-3.5 2500 1600 3180 51
SSG-4 4000 1650 3200 51
SSG-5 5000 1780 3250 51
SSG-8 8000 2100 3900 51
SSG-10 10000 2300 4050 65
SSG-15 15000 2650 4450 65

Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của IFOOD để biết thêm nhiều thiết bị khác các bạn nhé!

Máy sấy bột dạng tháp

Giới thiệu máy sấy bột dạng tháp

Máy sấy bột dạng tháp gồm một tháp sấy phun, hệ thống sấy tầng sôi, sàng rung, máy thổi khí, bộ lọc không khí, máy sưởi không khí, máy phun, lốc xoáy, quạt xả, bình sữa tập trung, máy bơm áp lực cao hoặc tương tự.

Sữa tập trung lực lượng cơ mượn, tức là một phương pháp áp lực, thông qua sữa phun phân tán sương mù của các giọt nhũ tương (có đường kính 10-15um), tăng diện tích bề mặt của nó, và không khí nóng đồng thời cho ăn dưới giọt và nóng Không khí tiếp xúc, hơi nước nóng không khí ra khỏi cửa thoát khí của buồng sấy xả ra toàn bộ quá trình sấy chỉ mất 10 ~ 30 giây, đặc biệt thích hợp để làm khô các vật liệu nhạy cảm với nhiệt độ, vẫn là sự biến tính protein hiếm khi, whey protein duy trì một Khả năng hòa tan tốt, hoạt tính của enzym không bị mất. Có độ hòa tan cao và được tái tạo để duy trì dưỡng chất ban đầu, màu sắc, mùi và hương vị.

thap say sua bot jimei

Giường sấy tầng sôi 

giuong say tang soi

  • Máy sấy tầng rung bằng động cơ rung động, chạy êm, tiếng ồn thấp, tuổi thọ cao, dễ bảo trì.
  • Hiệu quả nhiệt cao, tiết kiệm trên 30% so với thiết bị sấy trung bình. Sự phân bố nhiệt độ của giường thống nhất, không địa phương quá nóng thống nhất hóa, không có hiện tượng kết thúc chết.
  •  Độ dày vật liệu, tốc độ máy và thiết kế đồng bộ biên độ trong điều chỉnh không điều chỉnh, tính dễ dàng điều chỉnh được.
  • Trên bề mặt của các thiệt hại vật liệu là nhỏ, có thể được sử dụng để làm khô các vật liệu dễ vỡ, hạt vật chất không đều cũng có thể được sử dụng, không có hiệu lực.
  • Máy sấy tầng rung bằng cách sử dụng một cấu trúc hoàn chỉnh, có hiệu quả ngăn chặn vật liệu với thế giới bên ngoài để lây nhiễm chéo, môi trường trong sạch, hoạt động liên tục

Hãy theo dõi các bài viết về thiết bị khác của IFOOD các bạn nhé!

Khác biệt giữa chiết rót nóng, lạnh và aseptic

Chiết rót là một quá trình không thể thiếu trong bất kì quy trình sản xuất nước uống nào. Quá trình chiết rót hiện nay được phân thành ba loại: chiết rót nóng, chiết rót lạnh và chiết rót aseptic. Vậy sự khác biệt giữa các quá trình này là gì? Các bạn hãy cùng IFOOD tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Khác Biệt Giữa Chiết Rót Nóng, Lạnh và Aseptic

Chiết rót nóng

Trong quá trình chiết rót nóng, chất lỏng được làm nóng đến 90 – 95oC để tiệt trùng sản phẩm trước khi rót vào đồ chứa (chai, lọ, hộp). Sau khi rót và đóng nắp, các đồ chứa ngay lập tức được đảo ngược lại giữ trong khoảng 2 – 3 phút rồi đem làm nguội. Đảo ngược lại để đảm bảo mặt trong của bề mặt kín và tiếp xúc đều với nhiệt độ nóng nhằm hạn chế sự lây nhiễm trở lại của các vi sinh vật. Làm nguội sản phẩm với mục đích tạo môi trường chân không ức chế sự phát triển của vi khuẩn hiếu khí. Đây là một phần cực kỳ quan trọng giúp bảo quản và giữ lại hương vị của sản phẩm. Các sản phẩm chiết rót nóng có thời hạn sử dụng kéo dài từ 6 đến 12 tháng. Chiết rót nóng ít tốn kém và phù hợp trong sản xuất đồ uống không có ga và các sản phẩm thực phẩm dạng lỏng như nước ép trái cây và rau củ, nước giải khát, nước khoáng và trà.

Khác Biệt Giữa Chiết Rót Nóng, Lạnh và Aseptic

Quy trình chiết rót nóng

Chiết rót lạnh

Trong quá trình chiết rót lạnh, đồ chứa được điều áp bằng cách làm lạnh sản phẩm, sau đó sản phẩm lạnh được thêm vào đồ chứa lạnh. Quá trình chiết rót lạnh cần phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng, có thể là vô trùng ướt hoặc khô. Đây là một phương pháp phổ biến thường áp dụng cho các sản phẩm tươi bao gồm nước trái cây và sữa, và các ứng dụng aerosol như soda và các loại đồ uống có gas.

Thông thường có ba dạng chiết rót lạnh:

  • Chiết rót Iso-barometric: Áp dụng cho nước giải khát có ga, trong quá trình đóng gói, chai PET hoặc thủy tinh được chiết rót bằng máy chiết rót iso-barometric (đẳng áp), sau đó được đóng nắp và tiệt trùng trong hầm chứa. Quá trình chiết rót được thực hiện ở 3ºC đến 4ºC
  • Ultra Clean Systems: áp dụng cho các đồ uống chiết rót ở nhiệt độ thấp và điều kiện môi trường rất nghiêm ngặt. Loại sản phẩm này thường có hạn sử dụng ngắn khoảng 30 ngày và được phân phối ở nhiệt độ thấp trong điều kiện lạnh. Sản phẩm áp dụng quá trình chiết rót này chất lượng cao, được tiệt trùng nhanh và đóng gói trong bao bì carton và PET.
  • Chiết rót vô trùng: sản phẩm chiết rót vô trùng có chất lượng tốt nhất, cụ thể là các chất dinh dưỡng, chất hữu cơ được giữ lại ở mức cao nhất, thời hạn sử dụng lâu. Trong loại công nghệ này, bao bì được khử trùng trước khi rót sản phẩm vào, và quá trình này được thực hiện trong điều kiện vô trùng. Sử dụng peroxide hoặc axit axetic để khử trùng bao bì, sau đó làm khô để không còn bất kỳ dấu vết nào sót lại. Tính vô trùng bầu khí quyển chiết rót được thực hiện bằng cách lọc không khí và khử trùng ở nhiệt độ cao.

Chiết rót aseptic

Một kỹ thuật trong đó sản phẩm được tiệt trùng nhanh chóng bằng  cách đun nóng đến 110-120oC trong 10 – 15 giây (tùy thuộc vào công nghệ) sau đó làm nguội và được chiết rót ở nhiệt độ phòng. Các đồ chứa và nắp cũng phải được khử trùng trước khi chiết rót và quá trình chiết rót diễn ra trong điều kiện vô trùng có kiểm soát. Quá trình này thích hợp cho các sản phẩm có tính axit cao (pH < 4.5), các sản phẩm vô trùng có thể giữ ở nhiệt độ phòng đến 18 tháng mà không cần làm lạnh. Chiết rót aseptic cũng rất tốt cho sữa và đồ uống trong chai thủy tinh, lon nhôm hoặc chai PET. Chiết rót aseptic loại bỏ nhu cầu về chất bảo quản trong sản phẩm và đã trở nên rất phổ biến do xu hướng ngày nay mọi người đều hướng đến các loại đồ uống tự nhiên và có nguồn gốc hữu cơ.

Khác Biệt Giữa Chiết Rót Nóng, Lạnh và Aseptic

Quy trình chiết rót Aseptic

Các bạn ắt hẳn đã phân biệt được 3 quá trình chiết rót này rồi phải không nào? Mong rằng bài viết sẽ cung cấp cho bạn một ít kiến thức quý báu. Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của IFOOD nhé!

Hiểu nhanh quy trình chế biến ngô ngọt lạnh đông theo tiêu chuẩn ngành 10TCN 788:2006

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 788:2006

TIÊU CHUẨN RAU QUẢ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN NGÔ NGỌT LẠNH ĐÔNG

1. Phạm vi áp dụng

Quy trình này áp dụng cho việc chế biến ngô ngọt nguyên hạt lạnh đông nhanh từ ngô ngọt tươi sau khi đã được làm sạch (loại bỏ lõi, râu …), tách hạt. Thành phẩm đóng gói trong túi PE kín và bảo quản lạnh đông.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Yêu cầu nguyên liệu

2.1.1. Trạng thái

Bắp ngô tươi tốt, không sâu bệnh, không khuyết khoảng. Hạt tương đối đều, căng tròn, không nhăn.

2.1.2. Độ chín

Đảm bảo độ chín kỹ thuật (Khi châm vào hạt thấy có nước sữa màu trắng đục).

2.1.3. Màu sắc

Hạt có màu vàng sáng.

2.1.4. Mùi vị

Đặc trưng của ngô tươi. Không có mùi vị lạ.

2.1.5. Khối lượng, kích thước

Khối lượng của bắp (sau khi bóc bẹ): Không nhỏ hơn 150g.

Đường kính của bắp (sau khi bóc bẹ): Không nhỏ hơn 41mm.

Chiều cao của hạt ngô: Từ 5 đến 8mm

Chiều dày của hạt ngô: Từ 3 đến 5mm

2.1.6. Hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)

Không nhỏ hơn 12%.

2.1.7. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lư­ơng thực, thực phẩm”.

2.2. Quy trình chế biến

Nguyên liệu

Lựa chọn, phân loại

Cắt tác hạt

Lựa chọn, làm sạch

Chần

Làm nguội, rửa hạt

Để ráo nước

Tiền đông

Lạnh đông nhanh

Đóng gói

Bảo quản lạnh đông

Xuất xưởng

2.2.1. Nguyên liệu

Theo yêu cầu 2.1.

Thời gian từ khi thu hái đến khi đưa vào chế biến không quá 24 giờ.

Nguyên liệu trong kho để riêng theo từng lô.

Kho phải thông thoáng, sạch, tránh nhiệt độ cao.

2.2.2. Lựa chọn, phân loại

Loại bỏ bẹ và râu ngô và những bắp không đủ tiêu chuẩn (hư hỏng, hạt lép, thâm, bầm dập…). Chỉ các bắp ngô đã được làm sạch và đủ tiêu chuẩn mới đưa vào chế biến.

Trong quá trình phân loại cần thao tác nhẹ nhàng để tránh làm giập hạt ngô.

2.2.3. Cắt tách hạt

Dùng dao bằng thép không gỉ hoặc thiết bị để tách hạt ngô ra khỏi lõi. Yêu cầu đường cắt phải phẳng, sát lõi, hạt không được vỡ nát.

2.2.4. Lựa chọn, làm sạch

Dùng dụng cụ làm sạch để loại bỏ hết râu ngô và các tạp chất còn sót.

2.2.5. Chần

Các hạt ngô đã sạch được chần trong nước sôi (100oC), thời gian từ 5 đến 7 phút (tuỳ theo độ già của ngô).

2.2.6. Làm nguội, rửa hạt

Làm nguội ngay qua 3 bể nước sạch luân lưu.

2.2.7. Để ráo

Ngô hạt đã làm nguội và rửa sạch vớt ra để ráo nước.

2.2.8. Tiền đông

Ngô hạt đựng trong các rổ được làm lạnh sơ bộ trong kho tiền đông có nhiệt độ trong khoảng từ 0 đến 5oC.

Rổ ngô được xếp trên giá Inox theo từng lô, đặt theo thứ tự các rổ vào trước đặt ở giá phía trên, các rổ vào sau đặt giá phía dưới để tránh róc nước vào nhau.

Thời gian làm lạnh sơ bộ tùy thuộc bố trí sản xuất.

2.2.9. Làm lạnh đông nhanh

Thực hiện khi nhiệt độ băng tải đã ổn định và không lớn hơn âm 32oC (-32oC) (tuỳ theo từng thiết bị).

Rải nhẹ nhàng từng lớp mỏng hạt ngô vào băng tải cấp liệu. Dùng tay gạt nhẹ và điều chỉnh cho sản phẩm được san đều trên băng tải tránh các hạt ngô dính chồng lên nhau trước khi vào băng tải cấp đông.

Nhiệt độ cấp đông không lớn hơn âm 28oC (-28oC) tuỳ theo từng thiết bị.

Thời gian cấp đông tuỳ thuộc vào nhiệt độ băng tải, điện áp, hệ số công suất máy nén, tình trạng giàn lạnh, nhiệt độ môi trường….

Sản phẩm sau khi làm lạnh đông phải ở trạng thái rời, nhiệt độ tâm sản phẩm đã ổn định và đạt âm 18oC (-18oC).

2.2.10. Đóng gói

Túi PE lành lặn, chịu được lạnh, đủ độ dai, độ dày cần thiết và đã được rửa sạch bằng nước sát trùng với hàm lượng Clo tự do 5ppm, sau đó rửa lại bằng nước sạch, để ráo. Túi PE thường có chiều dầy không nhỏ hơn 0.5mm và tương đối đồng đều. Hàm lượng chất thôi nhiễm vào thực phẩm tuân theo Qui định về vệ sinh an toàn đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 3339/2001/QĐ-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Thùng các tông 5 lớp, mới, khô, sạch, được dán đáy và chuẩn bị sẵn. Lớp ngoài cùng của thùng được làm bằng giấy không thấm nước theo TCVN 4439- 87.

Thành phẩm được đóng gói trong túi PE kín theo đúng khối lượng qui định. Túi thành phẩm đạt yêu cầu được xếp vào thùng các tông và niêm phong.

2.2.11. Bảo quản lạnh đông

Kho bảo quản lạnh đông phải sạch sẽ, không có mùi lạ.

Các thùng các tông được xếp thành hàng trong kho dọc theo hướng gió, mỗi lớp xếp 10 thùng, cao từ 6 đến 8 lớp, cách tường 15 đến 20cm, khoảng cách giữa các hàng là 30cm, cứ hai hàng để một lối đi rộng 40cm.

Phải có dấu hiệu phân biệt rõ ràng các sản phẩm khác nhau trong cùng một kho.

Nhiệt độ kho bảo quản lạnh đông phải luôn ổn định và không lớn hơn  âm 18C (-18C).

2.2.12.  Xuất xưởng

Các phương tiện chuyên chở đã được khử trùng đảm bảo vệ sinh.

Nhiệt độ trong phương tiện vận chuyển duy trì không lớn hơn âm 18oC (-18oC).

3. Yêu cầu thành phẩm

3.1. Chỉ tiêu cảm quan

3.1.1. Trạng thái

Trước khi rã động: Hạt ngô cứng và rời. không được phép có biểu hiện tái đông

Sau khi rã đông (ở âm 5oC đến 0oC): Hạt ngô mềm nhưng không nhũn.

3.1.2.  Kích thước

Các hạt ngô trong cùng một đơn vị bao gói có kích thước tương đối đồng đều. Cho phép không lớn hơn 5% theo khối lượng số hạt ngô không đạt tiêu chuẩn.

3.1.3.  Màu sắc

Trước khi rã đông: Hạt ngô có lớp tuyết trắng mỏng trên bề mặt.

Sau khi rã đông: Hạt ngô có màu  vàng nhạt đến màu vàng đâm.

3.1.4. Hương vị

Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ.

3.1.5. Tạp chất

Không cho phép.

3.2.  Chỉ tiêu lý hoá

3.2.1. Hàm lượng chất khô hoà tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)

Không nhỏ hơn 2%

3.2.2. Nhiệt độ tâm sản phẩm

Không lớn hơn âm 18oC (-18oC).

3.3. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

3.3.1. Hàm lượng vi sinh vật

Theo quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lư­ơng thực, thực phẩm”.

Vi sinh vật                     Giới hạn cho phép trong 1g (1 ml) thực phẩm

TSVKHK                                               104

TSTBNM-NM                                         103

Coliforms                                               101

E.Coli                                                   0

S.Aureus                                               0

Cl.perfringens                                        0

Salmonalla                                            0

3.3.2. Hàm lượng kim loại nặng

Theo quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lư­ơng thực, thực phẩm”.

Kim loại nặng                Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg)

Asen   (As)                                            1

Chì     (Pb)                                            2

Đồng  (Cu)                                             30

Thiếc  (Su)                                            40

Kẽm   (Zn)                                             40

Hg      (Hg)                                  0,05

3.3.3. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo Quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lư­ơng thực, thực phẩm”.

CIP – Hệ thống khử trùng tự động

Giới thiệu hệ thống khử trùng tự động

Hệ thống khử trùng tự động CIP là một trong những điều kiện tiên quyết của các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và dược phẩm. Hoạt động của nó có thể loại bỏ các hỗn hợp ô nhiễm, các tạp chất chứa các hạt không hòa tan, làm giảm hoặc loại bỏ các phân tử hóa học  và nguồn nhiệt làm ô nhiễm sản phẩm.

Tuy nhiên, theo yêu cầu GMP bắt buộc phải có hệ thống khử trùng tự động CIP trong ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm , chính điều này đã làm hạn chế các ngành công nghiệp liên quan bởi vì hệ thống khử trùng tự động CIP hoàn toàn tự động ở nước ngoài thường có chi phí rất cao.

Tính năng nổi bật

Tính linh hoạt 

Hệ thống có thể thực hiện quá trình đơn lẻ bằng các hóa chất làm sạch từ acid, kiềm, nước nóng và cũng có thể làm sạch hoàn toàn tự động theo thiết kế . Bên cạnh đó, nó có thể kiểm soát phát triển của vi sinh vật.

Kinh tế và hiệu quả cao

Thiết bị này làm giảm đáng kể thời gian làm sạch và nâng cao hiệu quả công việc so với làm sạch bằng tay; việc sử dụng chất lỏng làm sạch và nước là hợp lý hơn cả, trong khi đó chi phí hơi tương đối nhỏ, vì vậy tận dụng được tối đa năng lượng và giảm chi phí làm sạch, giúp tối ưu hóa việc vệ sinh và khử trùng.

An toàn và sự yên tâm tuyệt đối

Các chất lỏng làm sạch  Acid, kiềm đậm đặc sẽ tạo nên vị chua gay gắt trong bình chứa; vị trí của chất lỏng này sẽ được tự động kiểm soát, cố định với hệ thống chống tràn. Việc xây dựng cửa thoát liệu có tác dụng ngăn chặn sự kết tinh của chất lỏng làm sạch bên trong các ống.

Thông số kỹ thuật hệ thống khử trùng tự động quy mô nhỏ

Model SCIP-1 SCIP-2
Bình chứa acid 1000 ống dẫn nhiệt 800 ống dẫn nhiệt
Bình chứa kiềm 1000 ống dẫn nhiệt 800 ống dẫn nhiệt
Bình chứa nước 800 ống dẫn nhiệt 500 ống dẫn nhiệt
lưu lượng máy bơm 10m3/h 10m3/h
Thang máy bơm 36m 36m
Động cơ máy bơm 3kw 3kw
kích thước 3000×1200×1850mm 3200×1400×2000mm
Trọng lượng 420kg 480kg

 

Thông số kỹ thuật hệ thống khử trùng tự động quy mô lớn

Tên thiết bị Hướng dẫn sơ bộ
Thùng chứa Kiềm Chất liệu 304, đỉnh hình nón và dày 50mm, giữ ấm
Thùng chứa Acid Chất liệu 304, đỉnh hình nón và dày 50mm, giữ ấm
Thùng chứa nước nóng Chất liệu 304, đỉnh hình nón và dày 50mm, giữ ấm
Thùng chứa nước làm sạch Chất liệu 304, đỉnh hình nón và dày 50mm, giữ ấm
Thùng chứa kiềm và Acid đậm đặc Chất liệu 316, màn đơn lớp, nắp thùng và đáy thùng
Bơm Chất liệu 316, lưu lượng: 20m3 / h, chiều cao nâng lên: 36m, động cơ điện: 5.5kw
Bơm hút Acid và kiềm Chất liệu  316, lưu lượng: 1000L/h
Bơm động cơ hơi nước
Tấm trao đổi nhiệt Chất liêu 304
Bộ lọc Chất liệu 304
Bơm hồi lưu, bơm tự mồi Chất liệu  316, lưu lượng: 203/h,  chiều cao nâng lên : 20m, động cơ điện :4kw
Tủ điều khiển Vỏ không gỉ; phương pháp kiểm soát có thể cài đặt

Dây chuyền sản xuất kem ly, lem cốc, kem ốc quế tiệt trùng

Giới thiệu

Thật tuyệt vời khi vừa tan trường, tan làm  cùng đám bạn giải khát bằng một ly kem tươi đầy mát lạnh. Không gì tuyệt vời bằng những phút giây thư giãn bên gia đình, người yêu và bạn bè, nhưng cuộc sống sẽ càng ngọt ngào hơn khi mọi người cùng nhau thưởng thức kem ốc quế mát lạnh và ngon tuyệt. Từ lâu kem đã trở thành loại thức ăn yêu thích của nhiều người, nhất là các bé nhỏ hay các bạn ở độ tuổi thanh thiếu niên.

Hiên nay, trên thị trường có 3 dạng kem phổ biến đang rất được ưa chuộng đó là kem que, kem dạng hộp, ly và kem ốc quế. Tuy nhiên, với quy trình sản xuất kem truyền thống phải mất rất nhiều công đoạn và thời gian, hơn nữa lại không đảm bảo an toàn vệ  sinh thực phẩm. Chính vì thế, nhằm khắc phục những khó khăn của quy trình sản xuất kem truyền thống, dây chuyền sản xuất kem hoàn toàn tự động dành cho sản phẩm kem ly, kem cốc và kem ốc quế tiệt trùng UHT đã ra đời. Liệu các sản phẩm kem được sản xuất trong nhà máy như thế nào? Các bạn hãy cùng IFOOD tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Dây Chuyền Sản Xuất Kem Ly, Kem Cốc, Kem Ốc Quế

Các công đoạn và thiết bị sử dụng trong dây chuyền sản xuất

STT
Tên thiết bị
Hình ảnh
Ứng dụng
1
Bồn chứa
Sử dụng thiết bị hình trụ đáy nón được làm bằng thép chống gỉ tuyệt đối, tránh xảy ra các phản ứng sinh hóa làm ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm.
 2
Thiết bị phối trộn
  Nguyên liệu được đưa vào thiết bị phối trộn theo một trật tự nhất định, sử dụng quá trình cơ học để làm nguyên liệu được đồng nhất. Sử dụng thiết bị phối trộn hình trụ đứng với bộ phận điều nhiệt và cách khuấy hoạt động ở tốc độ cao. Ngoài ra, có thể kết hợp lọc và bài khí sau phối trộn để tăng hiệu quả truyền nhiệt, hỗ trợ quá trình đồng hóa và thanh trùng.
3
Thiết bị thanh trùng
lplp
Sử dụng thiết bị đồng hóa 2 cấp, áp suất dao động trong khoảng 140 đến 250 bar. Kích thước hạt phân tán sau đồng hóa là 10- 12 microns
4
Thiết bị đồng hóa
 
Trong thực tế, quá trình thanh trùng và quá trình đồng hóa được tiến hành xen kẽ. Đầu tiên, thiết bị được dẫn vào thiết bị trao đổi nhiệt để hiệu chỉnh nhiệt độ, sau đó dẫn vào thiết bị đồng hóa rồi lại được quay trở lại thiết bị trao đổi nhiệt để thanh trùng và làm nguội.
5
Thiết bị ủ chín
nau-syrup
Nguyên liệu sau khi đồng hóa và thanh trùng được đưa về làm lạnh 2-4 độ C, sau đó đem đi ủ chín. Mục đích làm cho kem có cấu trúc mịn và đồng nhất.
6
Thiết bị lạnh đông sơ bộ
 

Trong giai đoạn lạnh đông sơ bộ có khoảng 30-70% lượng nước kết tinh, tùy vào phương pháp tạo hình kem mà điều chỉnh tỷ lệ kết tinh ở giai đoạn này cho phù hợp. Sau quá trình lạnh đông sơ bộ, ta thu được kem có cấu trúc mềm và xốp.

7
Thiết bị chiết rót khuôn kem
chiết-rót-khuôn-kem

Tốc độ chiết rót nhanh, chính xác, liên tục, toàn bộ quá trình được thực hiện trong môi trường vô trùng do đó đảm bảo tuyệt đối an toàn cho sản phẩm

 

8
Thiết bị chiết rót  kem ốc quế
 

Thiết bị có thể rót cùng lúc 8 bánh cone. Mỗi bánh cone có nhiều ống nhỏ bên trong, mỗi ống nhỏ được nạp nhiều loại kem, chúng khác nhau về màu sắc, mùi vị. Khi được bơm đến đầu, các loại kem này sẽ hòa quyện lại với nhau, tạo thành sản phẩm có hình thức rất bắt mắt với nhiều lớp xem kẽ.

Hình dáng kem còn được tạo ra bởi đầu phun, các đầu phun khác nhau sẽ tạo ra hình dáng kem khác nhau. Ví dụ như: hình xoắc ốc, hình vỏ sò, hình tháp,…

9
Các thiết bị khác
Các bộ phận điện, bộ phận khí nén, nồi hơi, dây điện, hệ thống CIP… Sử dụng các nhãn hiệu uy tín như Siemens, Schreinder, ABB, Airtac,…có tuổi thọ cao và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

 

Nguyên tắc chung cho các nguyên liệu sử dụng chế biến kem

  • Hàm lượng chất béo: Chất béo trong kem có vai trò rất quan trọng tạo nên hương vị của sản phẩm. hàm lượng chất béo trong kem thường chiếm từ 3-11%. Các nguồn cung cấp chất béo như: nước cốt dừa, bột sữa béo, bột béo, bơ (trong trường hợp có máy đồng hóa).
  • Hàm lượng đường: 15%-25% tuỳ theo khẩu vị của từng vủng. Các nguyên liệu cung cấp độ ngọt: Đường cát, Đường Glucose, Đường Fuctose, Đường hoá học. Tuỳ theo các sản phẩm khác nhau mà sản xuất phối trộn các loại đường theo những tỷ lệ riêng để cho ra vị ngọt mong muốn.
  • Các chất ổn định, nhũ hoá: là nguyên liệu có tính hoạt tính tạo liên kết các nguyên liệu thành một khối thống nhất làm giảm tỷ lệ đá trong kem thành phẩm. Ngoài ra sự đồng nhất này sẽ giữ được hàm lượng khí nhiều hơn trong khối kem trong quá trình làm xốp lạnh nên kem sản xuất ra sẽ có độ xốp hơn.
  • Bột sữa: Ngoài tính năng cung cấp hàm lượng chất béo cho kem bột sữa còn tạo nên hương vị của kem thành phẩm.Nếu như chúng ta đã có hàm lượng chất béo đủ từ nguồn gốc nguyên liệu khác thì chúng ta có thể sử dụng các loại bột sũa không béo như Skim Milk hoặc Whey Powder.
  • Tinh bột: trong công thức kem của nhiều nước trên thế giới thì họ không sử dụng tinh bột, nhưng hầu như tất cả các nhà sản xuất kem của Việt Nam đều sử dụng tinh bột từ 3-5%. Chúng ta có thể sử dụng tinh bột bình thường hoặcï các loại  tinh bột biến tính để ra tăng độ kết dính của khối kem.
  • Hương liệu: trên nền kem chúng ta có thể cho ra bất cứ loaiï kem chuyên biệt bằng cách sử dụng các hương liệu tổng hợp hoặc bằng các trái cây cho thêm vào trong quá trình sản xuất kem. Hương liệu nên cho vào giai đoạn cuối cùng  tránh tổn thất hương vì nhiệt độ.

Video dây chuyền sản xuất kem ly, kem cốc, kem ốc quế tiệt trùng UHT

 

Giờ thì chắc các bạn đã biết món kem mà chúng ta hay thưởng thức được làm như thế nào rồi. Thật thú vị đúng không nào! Các bạn hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của IFOOD để biết thêm nhiều dây chuyền sản xuất thực phẩm khác nữa nhé!

Dây chuyền sản xuất kẹo dẻo marshmallow (Kẹo Dẻo Marshies)

Marshmallow là một loại kẹo dẻo xốp, mềm như bông gòn, được làm chủ yếu từ đường, nước, sirô ngô, gelatin, hương liệu vani và đôi khi còn có phẩm màu (an toàn). Dù có đường carbohydrates nhưng đây là loại carbohydrate đơn giản, chứa một hàm lượng calo thấp có thể được sử dụng được cho những người muốn giảm cân. Chính vì thế mà kẹo dẻo marshmallow ngày càng được sử dụng phổ biến và rất được ưa chuộng. Kẹo marshmallow được sản xuất như thế nào? Các bạn hãy theo chân IFOOD đi vào nhà máy sản xuất nhé!

Quy trình công nghệ sản xuất kẹo dẻo marshmallow

Thiết bị và các công đoạn trong dây chuyền sản xuất

STT Tên thiết bị Đặc điểm thiết bị
1 Thiết bị phối trộn Hỗn hợp gồm: syrup đường với gelatin được đưa vào một đường ống, hỗn hợp sẽ đưa đến bộ phận đánh, cắt đồng thời được thổi khí liên tục từ các đường ống được nối trực tiếp với ống dẫn liệu. Hỗn hợp được đưa ra ngoài và được chia thành nhiều hướng khác nhau để thực hiện pha màu theo ý muốn.
2 Nồi nấu kẹo Thiết bị sử dụng trong quá trình này là các nồi inox hai vỏ, bên trong có cánh khuấy có trang bị cánh khuấy tubin 2 tầng để tăng tốc độ phối trộn, có lớp vỏ áo giúp ổn định nhiệt, tránh xảy ra các phản ứng sinh hóa làm ảnh hưởng đến  hương vị, màu sắc của sản phẩm.
3 Thiết bị ép đùn Gồm một thùng đựng nước trong có gắn một cánh khuấy bơi chèo. Khi cánh khuấy quay nguyên liệu di chuyển cùng với nước và được làm sạch .Sau đó hệ thống hoa sen sẽ tráng sạch đất cát . Máy này có hiệu quả rửa cao, hay dùng cho các loại quả cứng.
4 Thiết bị áo bột Kẹo sau khi qua băng tải tới thiết bị “phun bột” kẹo sẽ được phủ một lớp bột bên ngoài. Sau đó qua hệ thống cắt để cắt kẹo có kích thước mong muốn
5 Thiết bị tách bột Kẹo với kích thước mong muốn qua băng tải, đưa vào thiết bị tách bột. Ở đây, dưới tác dụng lắc, rung của thiết bị, lớp bột bên ngoài của kẹo được rơi ra và rơi xuống máng bên dưới, tận thu lượng bột này hoàn lưu lại cho quy trình áo bột bên trên.
6 Thiết bị đóng gói kẹo Kẹo từ khâu tách bột sẽ theo băng tải qua máy đóng gói kẹo. Kẹo sẽ được đổ đầy các túi plastic sau đó ghép mí liên tục. Cuối cùng kẹo được cho vào các bao lớn để lưu kho, chờ phân phối ra thị trường.
7 Các thiết bị khác Sử dụng các nhãn hiệu uy tín như Siemens, Schreinder, ABB, Airtac,…có tuổi thọ cao và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

Chất lượng thành phẩm

    • Màu sắc: Có màu sắc đẹp tự nhiên
    • Hình dáng: đa dạng, đẹp, viên kẹo đồng đều, không có khuyết tật, không dính bao bì, không có tap chất lạ
    • Cấu trúc: Dẻo, có bọt khí mịn
    • Mùi, vị: Thơm đặc trưng cho từng loại kẹo, vị ngọt dịu

Video mô tả quy trình sản xuất kẹo dẻo marshmallow tự động

Dây chuyền sản xuất kem que chất lượng cao (Ice Cream Stick)

Đã qua lâu rồi thời kem que bán dạo với vài dăm hào một chiếc. Ngày nay, với tốc độ phát triển kinh tế, xã hội cũng như thu nhập của người dân càng tăng, nhu cầu sử dụng các sản phẩm cao cấp, chất lượng cao, sản phẩm được bảo quản tốt cũng tăng lên tương ứng.

Hơn nữa, kem là thực phẩm rất dễ bị nhiễm khuẩn, nếu cơ sở sản xuất không đảm bảo vệ sinh, dây chuyền không khép kín, chắc chắn kem sẽ không an toàn. Chính vì thế mà “kem sạch” đang là vấn đề rất đáng quan tâm của người tiêu dùng. Những cây kem que được sản xuất trong nhà máy như thế nào? Các bài hãy cùng IFOOD tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Dây Chuyền Sản Xuất Kem Que Chất Lượng Cao

Thiết bị sử dụng trong dây chuyền chế biến kem que

STT
Tên thiết bị
Hình ảnh
Đặc điểm thiết bị
1
Bồn chứa
bình chưa
Sử dụng thiết bị hình trụ đáy nón được làm bằng thép chống gỉ tuyệt đối, tránh xảy ra các phản ứng sinh hóa làm ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm.
 2
Thiết bị phối trộn
 
Thiết bị sử dụng trong quá trình này là các nồi inox hai vỏ, bên trong có cánh khuấy có trang bị cánh khuấy tubin 2 tầng để tăng tốc độ phối trộn, có lớp vỏ áo giúp ổn định nhiệt, tránh xảy ra các phản ứng sinh hóa làm ảnh hưởng đến hương vị, màu sắc của sản phẩm.
3
Thiết bị thanh trùng
 
Sản phẩm sẽ được gia nhiệt trực tiếp với hơi nước vô trùng với nhiệt độ tiệt trùng lên đến 137 °C trong thời gian giữ nhiệt ngắn là  3-5 giây. Vì vậy  giữ được chất dinh dưỡng và hương vị của kem vừa giúp kéo dài thời gian bảo quản.
4
Thiết bị đồng hóa
lplp
Sản phẩm thiết bị đồng hóa của chúng tôi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khắc khe nhất của ngành công nghiệp thực phẩm với ưu điểm: tiết kiệm điện năng, chống ăn mòn và dễ dàng bảo trì. Thiết bị này rất hiệu dụng trong việc tránh hiện tượng quá áp gây ra bởi việc nạp liệu không đúng.
5
Thiết bị ủ chín
nau-syrup
Quá trình ủ chín được thực hiện trong thiết bị ủ chín. Lớp vỏ áo bên ngoài có tác dụng làm lạnh và cách nhiệt, hạn chế sự tổn thất năng lượng, bên trong có thiết bị cánh khuấy liên tục, khuấy chậm và đều đặn.
6
Thiết bị lạnh đông sơ bộ
 

Thiết bị lạnh đông Hoyer KF được cung cấp cho nhà máy sản xuất kem quy mô lớn, được tự động hóa và sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Toàn bộ thiết bị làm bằng thép không gỉ, chịu được sự va chạm và có thể dừng quá trình lạnh đông một cách dễ dàng, có gương quan sát để biết được quá trình lạnh đông kết thúc.

7
Thiết bị tạo hình cho kem que
 

Quá trình tạo hình cho kem que có 2 giai đoạn, giai đoạn phân chia nguyên liệu và giai đoạn làm cứng kết hợp

Sau khi lạnh đông, dịch kem được đưa sang thiết bị dập que. Tốc độ chiết rót nhanh, liên tục, có thể ép khuôn định hình thành các hình dáng đa dạng như hình que, hình thú vật.

8
Thiết bị tạo lớp áo cho kem
 
Thiết bị bao gồm bồn chứa socola được pha với một số nguyên liệu khác như đậu phộng, hạnh nhân,… Kem sau khi được tách khuôn đưa qua bồn chứa dung dịch chocolate ở 40 độ C để tạo một lớp áo cho kem rồi đưa vào thiết bị bao gói
9
Các thiết bị khác
Các bộ phận điện, bộ phận khí nén, nồi hơi, dây điện, hệ thống CIP… Sử dụng các nhãn hiệu uy tín như Siemens, Schreinder, ABB, Airtac,…có tuổi thọ cao và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

Chất lượng thành phẩm

  • Màu sắc: Có màu sắc đẹp tự nhiên tùy theo yêu cầu của khách hàng
  • Hình dáng: đa dạng, đẹp, đồng đều, không có khuyết tật, không dính bao bì, không có tap chất lạ
  • Cấu trúc: kem mịn, độ tan chảy đồng đều và lâu hơn sản phẩm cùng loại tại cùng một điều kiện.
  • Mùi, vị: Thơm ngon và có mùi vị đặc trưng đối với từng loại sản phẩm
  • Các chỉ tiêu vi sinh: thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép và so với sản phẩm cùng loại.

Video dây chuyền sản xuất kem que chất lượng cao

Quy trình sản xuất kem que với công nghệ hiện đại đảm bảo sẽ cho ra những que kem đẹp mắt, đảm bảo chất lượng, an toàn khi sử dụng. Để biết thêm các quy trình sản xuất thực phẩm khác, các bạn hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của IFOOD nhé!