Nhận Gia công sản xuất sữa bột chuẩn chất lượng, uy tín

IFOOD sẵn sàng nhận Gia công sản xuất sữa bột các loại đảm bảo chất lượng, uy tín phù hợp với nhu cầu khách hàng và thị hiếu người tiêu dùng

Gia công sản xuất sữa bột
IFOOD Nhận gia công sản xuất sữa bột các loại

Xem ngay:

IFOOD nhận gia công sản xuất sữa bột các nhóm sau:

Chúng tôi sẵn sàng nhận gia công sản xuất những nhóm sản phẩm sưa bột đặc trị sau đảm bảo chất lượng, phù hợp yêu cầu:

  • Sữa cho trẻ tăng cân
  • Sữa cho trẻ tăng chiều cao
  • Sữa mát cho bé
  • Sữa cho trẻ biếng ăn
  • Sữa cho trẻ suy dinh dưỡng
  • Sữa cho trẻ sinh non
  • Sữa cho trẻ bị tiêu chảy
  • Sữa cho trẻ tiêu hóa kém
  • Sữa cho trẻ bị dị ứng
  • Sữa cho trẻ bị nôn trớ
  • Sữa cho Bà Bầu
  • Sữa cho người lớn
  • Sữa cho người ốm
  • Sữa bổ sung Canxi
  • Cho người bệnh Xương khớp
  • Sữa cho người tiểu đường
  • Sữa cho người bệnh thận
  • Sữa cho người bệnh gan
  • Sữa tốt cho tim mạch
  • Sữa cho người ung thư
  • Sữa tăng cân
  • Và sản phẩm sữa bột theo yêu cầu của khách hàng

Video Hệ thống chiết rót đóng lon sữa bột:

Mọi thông tin chi tiết về việc đăng ký gia công Gia công sản xuất sữa bột quý khách vui lòng liên hệ với IFOOD qua số hotline: 0942 661 626 (Mrs. Hạnh) để được tư vấn và nhận thông tin chi tiết

Nhận gia công sản xuất nông sản sấy khô

IFOOD sẵn sàng nhận gia công sản xuất nông sản sấy khô tất cả các loại (Rau – Củ – Quả – hạt – trà – thảo dược và Gia vị) đảm bảo chất lượng, phù hợp với nhu cầu khách hàng và thị hiếu người tiêu dùng

gia công sản xuất Nông sản sấy khô

Gia công nông sản sấy khô là gì?

Gia công sản xuất Nông sản sấy là hoạt động mà bên nhận gia công một phần hay toàn bộ nguyên liệu nông sản tươi, tự nhiên (Rau củ quả, gia vị, hải sản, thịt heo, bò, …) của bên đặt gia công để tiến hành thực hiện một hay nhiều các công đoạn trong quá trình sản xuất nông sản sấy theo như yêu cầu của bên đặt gia công.

tag: gia công rau củ quả sấy, gia công hải sản sấy, gia công gia vị sấy

Tiềm năng sản phẩm Nông sản sấy khô hiện nay

  • Sau mỗi vụ mùa thu hoạch, lượng nông sản thu được cực kỳ lớn, nếu không có phương pháp bảo quản, chế biến nông sản kịp thời thì rất dễ bị hư hỏng và thiệt hại. Hiện nay, nguồn nguyên liệu nông sản chưa đáp ứng đủ nhu cầu chế biến cho tiêu dùng và xuất khẩu. Tuy nhiên, ngành hàng này vẫn đang trên đà sự tăng trưởng mạnh và tiềm năng phát triển lớn mạnh trong thời gian tới.
  • Thời gian gần đây mặt hàng nông sản sấy: hoa, quả sấy khô, hải sản sấy, các loại thịt sấy khô, gia vị có mức tăng trưởng khá mạnh, trong đó phải kể đến thị trường như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ và EU rất ưa chuộng nông sản sấy khô của Việt Nam.
  • Với mặt hàng nông sản đa dạng của nước ta và tình hình xuất khẩu nhiều thuận lợi, hứa hẹn tiềm năng lớn cho sự phát triển của ngành nông sản sấy nước ta trong tương lai

Sự ra đời dịch vụ Gia công Nông sản sấy?

Để rõ hơn về sự ra đời của dịch vụ gia công sấy khô, hay điểm qua một số lý do, mục đích sau nhé:

  • Hệ thống bảo quản sau thu hoạch của nông dân chưa được tốt nên nông sản không giữ được lâu
  • Sấy khô nông sản là một trong những phương pháp chế biến, bảo quản nông sản sau khi thu hoạch hiệu quả nhất hiện nay.
  • Các sản phẩm nông nghiệp đang trở thành nguồn nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp chế biến. Với khoản chi phí thấp, lợi nhuận thu được cao nên các loại nông sản sấy khô đang dần chiếm lĩnh trên thị trường thực phẩm cả trong lẫn ngoài nước.
  • Trồng trọt, canh tác, sản xuất theo phong trào nên thường gặp phải vấn đề “được mùa mất giá – được giá mất mùa”.
  • Nhiều doanh nghiệp, đơn vị muốn kinh doanh các sản phẩm nông sản sấy mà chưa có ý định đầu tư nhà máy, nhà xưởng đang mong muốn tìm đối tác để sản xuất, sấy khô nông sản
  • Doanh nghiệp có nhà máy, nhà xưởng nhưng công suất không đủ để tạo ra sản phẩm cung ứng ra thị trường muốn tìm đối tác cùng thực hiện

nông sản sấy

Chúng tôi, IFOOD Việt Nam đơn vị nghiên cứu, sản xuất và phân phối các mặt hàng thực phẩm, đặc biệt là nông sản sấy đã có tiếng không những thị trường trong mà cả thị trường nước ngoài, được nhiều khách hàng yêu thích và lựa chọn

IFOOD sẵn sàng nhận gia công các loại nông sản sấy chất lượng phù hợp với yêu cầu từng khách hàng, thị hiếu của người tiêu dùng

Tại sao nên chọn dịch vụ gia công nông sản sấy của IFOOD

Vì yêu cầu khắt khe việc áp dụng ‘ệ thống GMP’ trong quá sản xuất nên không phải nhà máy, nhà xưởng nào cũng đều có điều kiện áp dụng. Sau đây là những lý do mà IFOOD được đánh giá là đơn vị gia công sản xuất nông sản sấy số 1 của việt Nam

  • Có nhiều năm tư vấn thủ tục làm giấy phép thực phẩm
  • Có phòng nghiên cứu chuyển giao công nghệ sản xuất riêng biệt
  • Có xưởng sản xuất nông sản sấy đạt chuẩn: ISO, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
  • Sản phẩm IFOOD đều có kiểm định và công bố thực phẩm
  • Hàng nghìn đối tác của IFOOD đã được Cục quản lý dược, Cục An toàn thực phẩm cấp ‘giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt’

xưởng sản xuất nông sản sấy

Ngoài ra, bạn sẽ được hưởng dịch vụ sau khi bạn là đối tác của Ifood:

  • Giá thành sản phẩm cạnh tranh
  • Tư vấn từ công thức, nguyên liệu, giá thành
  • Tư vấn thực hiện hồ sơ đăng ký công bố.
  • Tư vấn thiết kế logo, bao bì, mẫu mã, nhãn hiệu
  • Tư vấn từ công thức ban đầu cho đến khi sản xuất thành phẩm ra thị trường.
  • Sẵn sàng hỗ trợ quý khách nếu như có vấn đề phát sinh với các cơ quan chức năng trong quá trình lưu hành và phân phối nông sản sấy.

IFOOD nhận gia công sản xuất nông sản sấy các loại sau

Nông sản sấy khô thực sự rất đa dạng và phong phú. Sau đây là nhóm các loại nông sản mà IFOOD nhận gia công:

  • Nhóm Rau – Củ – Quả – Hạt
  • Nhóm gia vị: lá hành, củ hành, tỏi, ớt, tiêu , gừng, nghệ …
  • Nhóm thảo mộc hoặc trà: khổ qua, lá sen, hoa cúc, ….
  • Các loại thịt sấy khô
  • Các loại thủy sản sấy khô như: tôm, cá, mực
  • Và nhiều loại nông sản khác ….

Những sản phẩm sấy tại IFOOD

Sau đây là những hình ảnh các loại nông sản sấy tại IFOOD và của đối tác chúng tôi:

Hành lá sấy khô

gia công nông sản sấy khô tỏi ớt

gia công ớt sấy khô

gia công sản xuất lá chanh sấy khô

gia công sản phẩm rau củ quả sấy khô

gia công sản xuất Sản phẩm các loại nông sản sấy khô

gia công sản xuất hải sản sấy khô

Với công nghệ sấy hiện đại, các loại Nông sản sấy của Ifood hầu như giữ lại được tối đa hàm lượng chất dinh dưỡng cũng như hương vị, màu sắc tự nhiên, khi ăn lại có độ dẻo dẻo – dai dai – giòn giòn cực kỳ thơm ngon bắt mắt

Chúng tôi tin rằng với chất lượng cũng như hương vị riêng trong từng sản phẩm Nông Sản Sấy sẽ mang đến sự hài lòng, yên tâm cho tất cả Quý Khách.

Mọi thông tin chi tiết về việc đăng ký gia công sản xuất nông sản sấy quý khách vui lòng liên hệ với IFOOD qua hotline: 0942 661 626 (Mrs. Hạnh) để được tư vấn và nhận thông tin chi tiết

Khám phá quy trình hiện đại chiết xuất curcumin từ củ nghệ tươi

Công nghệ cao và quy trình sản xuất chặt chẽ giúp Curcumin đạt độ tinh khiết lên đến 95% và có kích thước nano siêu nhỏ giúp hấp thu vào tận bên trong tế bào, phát huy tối đa tác dụng làm đẹp, hỗ trợ điều trị các bệnh về dạ dày.

Nano Curcumin – Bước đột phá nâng tầm giá trị củ nghệ

Nghệ trong dân gian truyền tụng đã tốt nhưng nay có công nghệ hiện đại thì càng phát huy hiệu quả tốt hơn. Từ củ nghệ có thể bào chế thành các dạng bào chế như tinh bột nghệ, Curcumin và Nano Curcumin.

Nano Curcumin - Bước đột phá nâng tầm giá trị củ nghệ

Tinh bột nghệ là dạng bào chế truyền thống theo quy trình: Nghệ tươi được loại bỏ tạp chất và rửa sạch. Sau đó nghệ được nghiền nát và vắt bã, lắng đọng giúp phần tinh bột nghệ lắng xuống dưới. Sau một thời gian, gạn bỏ phần nước thừa phía trên và đem tinh bột đi phơi hoặc sấy khô thu lại tinh bột nghệ.

Curcumin trong tinh bột nghệ có hàm lượng rất thấp chỉ 1-5% và khó hấp thụ bởi không tan trong nước.

Curcumin là bước tiến nâng cao giá trị củ nghệ. 1 tấn củ nghệ tươi chỉ chiết xuất được 33kg Curcumin. Trong Curcumin có chứa 95% – 99% curcuminoids gồm các chất chống oxy hóa mạnh mẽ như: Curcumin, bisdesmethoxycurcumin và desmethoxycurcumin.

Nhưng Curcumin có nhược điểm rất lớn là không tan trong nước khiến độ hấp thu cực kỳ thấp khoảng 2% làm kéo dài thời gian sử dụng.

Nano Curcumin là một nấc đột phá cao hơn của dạng bào chế Curcumin. Công nghệ nano giúp đưa Curcumin tới kích thước nano siêu nhỏ 50-70 nanomet (1 nanômét = 1 phần tỷ mét, 1/1000 kích thước sợi tóc) giúp tăng độ tan trong nước của nano Curcumin lên 80%, dễ dàng thẩm thấu vào máu, phát huy hiệu quả hỗ trợ điều trị tại hầu hết các cơ quan.

Nano Curcumin giúp tăng tiết dịch nhày, giảm axit dịch vị, bảo vệ niêm mạc dạ dày, phòng tránh viêm loét da. Ngoài ra, Nano Curcumin còn được ứng dụng trong chăm sóc sắc đẹp, nhờ tác dụng giúp kích thích sản sinh tế bào da mới, tái tạo tế bào bị tổn thương từ đó giúp trẻ hóa làn da mỗi ngày.

chiết xuất curcumin từ củ nghệ tươi

Quy trình sản xuất chặt chẽ ứng dụng công nghệ cao

Để sản xuất nano Curcumin tinh khiết 95%, cần loại bỏ rất nhiều tạp chất. 1 tấn nghệ tươi chỉ cho 2-3 kg curcuminoids nguyên chất. Điều này đòi hỏi sự vào cuộc của công nghệ cao.

Nguyên liệu chuẩn VIETGAP

Giống nghệ Q2 từ Tây Nguyên có hàm lượng Curcumin vượt trội và được mang về trồng tại nơi có điều kiện thổ nhưỡng phù hợp nhất. Để nghệ đạt tiêu chuẩn VIETGAP, vùng nguyên liệu 10ha phải tuân thủ các nguyên tắc về giống, đất, nguồn nước, phân bón, quy trình thu hoạch tiêu chuẩn và tránh xa khu dân cư, bệnh viện, khu công nghiệp nặng để tránh cho nghệ bị xâm nhiễm bởi nguồn gây ô nhiễm.

Công nghệ sấy lớp sôi bằng điện

Nghệ đạt chuẩn sau khi thu hoạch được phân loại và chọn lọc, bóc vỏ, làm sạch theo quy trình. Nghệ sẽ được sấy bằng công nghệ sấy lớp sôi, sử dụng điện đảm bảo bột nghệ không bị xâm nhiễm bởi các thành phần có hại như lưu huỳnh, chì, cadimi và tro bụi như phương pháp thủ công.

Sử dụng công nghệ trích ly hiện đại

Dầu, lipid và chất béo chưa chuyển hóa hết được tách khỏi bột nghệ nhờ công nghệ trích ly. Đây là công nghệ hiện đại và ít được ứng dụng tại Việt Nam do đòi hỏi kỹ thuật cao.

Công nghệ trích ly áp suất âm giúp trích ly Curcumin và thu hồi curcuminoids. Sau đó, một lần nữa, dầu, lipid, tinh bột còn sót lại trong curcuminoids được làm sạch mang đến độ tinh khiết lên đến 95%.

Ứng dụng công nghệ nghiền nano, sử dụng bộ phận phân ly điện tử

Công nghệ này sẽ nghiền Curcumin tinh khiết 95% để tạo cỡ hạt nano. Kết thúc quá trình sản xuất, thành phẩm sẽ được đóng gói ở dạng gói hoặc dạng viên tiện lợi cho mục đích sử dụng.

 

Quy trình sản xuất nước bưởi đóng chai hiện đại

Bưởi là loại cây ăn quả dễ trồng, tuổi thọ cao và có chu kỳ khai thác kéo dài hàng chục năm, nên đã trở thành một trong những cây ăn quả chủ yếu được chọn để phát triển ở nhiều tỉnh phía Nam (Vĩnh Long, Tiền Giang, Đồng Nai và Bình Dương). Ngoài việc ăn tươi, bưởi còn có thể dùng để chế biến thành nước giải khát, đã và đang được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ

Bưởi là loại trái cây nhiệt đới hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt rất giàu Vitamin C, giúp giảm cholesterol, giảm cân, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, loãng xương…

Các sản phẩm đồ uống từ bưởi thường có vị đắng sau khi đóng gói, và việc bổ sung đường tuy có thể át vị đắng của nước bưởi, nhưng lại làm giảm giá trị của sản phẩm do người tiêu dùng hiện nay đã hạn chế việc tiêu thụ đường trong khẩu phần ăn và thức uống vì những lý do khác nhau như phòng bệnh, chống béo phì… Đồng thời, hiện tượng nước bưởi bị biến màu trong quá trình gia nhiệt và thanh trùng cũng khiến chất lượng và cảm quan của thành phẩm bị giảm sút đáng kể. Vì vậy, cần có một quy trình chế biến để giải quyết những nhược điểm trên, tạo ra sản phẩm nước bưởi có chất lượng ổn định và có giá trị tương đương các loại có sẵn trên thị trường thế giới.

quy trình sản xuất nước bưởi đóng chai

Quy trình sản xuất nước bưởi

Điều kiện sản xuất

Nguyên liệu

  • Nguyên liệu chính: bưởi Năm Roi của vùng Đồng bằng sông Cửu Long có vỏ xanh ngả vàng, không sâu, không dập.
  • Nguyên liệu phụ: nước và đường.
  • Nước: nước dùng trong sản xuất nước bưởi phải đạt tiêu chuẩn nước sử dụng trong chế biến thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế.
  • Đường: sử dụng đường tin luyện RE với các chỉ tiêu chất lượng sau:
  • Sacchrose ≥ 99,8%.
  • Độ ẩm ≤ 0,05%.
  • Độ màu ≤ 20 ICUMSA.
  • Đường khử ≤ 0,03%.
  • Tro ≤ 0,03%
  • Phụ gia: sử dụng các chất phụ gia được phép sử dụng trong sản xuất thực phẩm như: Acid citric, phụ gia chống lắng pectin, phụ gia bảo quản, hạt nhựa (hạt cation).

Máy móc thiết bị cần cho sản xuất

  • Máy chà dùng để phân chia nguyên liệu thành 2 phần là thịt quả và vỏ quả.
  • Máy ép dùng để ép lấy nước hoa quả, loại bỏ vỏ, hạt và xơ….
  • Máy đồng hóa năng suất 10-24 lít/giờ.
  • Máy chiết chai (thiết bị rót định lượng).
  • Máy dập nút chai.
  • Máy thanh trùng dùng để thanh trùng sản phẩm sau khi đóng chai, chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật có hại và bảo quản sản phẩm được lâu.

Quy trình sản xuất nước ép bưởi (phương pháp hấp phụ)

Quy trình sản xuất nước bởi đóng chai

Bước 1: Nghiền

Xé nhỏ, giảm kích thước của nguyên liệu (không nên xé quá nhỏ vì sẽ gây khó khăn cho quá trình vắt và chuẩn bị cho quá trình tiếp theo).

Bước 2: Vắt

Dùng máy ép hoặc dùng túi vải để ép lấy nước bưởi.

Bước 3: Lọc

Lọc nước bưởi sau khi vắt qua 4-5 lớp vải mùng hoặc các thiết bị lọc khác để tách một số cấu tử lơ lửng trong nước bưởi ra ngoài. Phần bã sau khi lọc sẽ được giữ lại để phối trộn vào nước bưởi trong quá trình phối chế.

Bước 4: Xử lý chất đắng

Trộn nước bưởi sau khi lọc với hạt nhựa theo tỷ lệ hạt nhựa/nước bưởi là 1/10 và giữ trong vòng 10 phút, sau đó lọc hạt nhựa ra khỏi nước bưởi. Hạt nhựa sau khi sử dụng được hoàn nguyên, còn nước bưởi đã được khử đắng sẽ tiếp tục được mang đi phối chế.

Bước 5: Phối chế

Trộn bã lọc vào nước bưởi trước khi phối chế và bổ sung Pectin vào quá trình phối chế với tỉ lệ 0,1%. Sau đó chuẩn hóa nồng độ chất khô hòa tan là 11oBx và nồng độ acid cho sản phẩm là 0,5%, đồng thời bổ sung natribenzoat với nồng độ là 500 ppm.

Sau khi phối trộn tất cả các nguyên liệu cũng như phụ gia cần thiết, khuấy đều hỗn hợp trên và mang đi đồng hóa.

Bước 6: Đồng hóa

Quá trình đồng hóa được tiến hành bằng máy khuấy trộn ở nhiệt độ thường trong thời gian là 15 phút. Để tránh hiện tượng mất hương vị, cần bổ sung hương với tỉ lệ 0,5% vào phút thứ 14 của quá trình đồng hóa.

Chọn thời gian và chế độ đồng hóa hợp lý để giảm thất thoát chất dinh dưỡng và đảm bảo giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm.

Bước 7: Bài khí

Gia nhiệt nước bưởi tới nhiệt độ khoảng 800C trong khoảng thời gian càng nhanh càng tốt để tránh hiện tượng nước quả bị tổn thất chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin C. Khi nhiệt độ của nước bưởi đạt 800C, tiến hành chiết rót chai và đóng nắp nhanh.

Bước 8: Thanh trùng

Chế độ thanh trùng được hiệu chỉnh là (10–15–10)/100.

Ưu điểm công nghệ

  • Quy trình không làm thất thoát nhiều dinh dưỡng trong thành phẩm (chỉ giảm 1/5 lượng Vitamin C so với nước mới ép).
  • Quy trình sản xuất khép kín nên thời gian thanh trùng được rút ngắn và sản phẩm sẽ không có mùi nấu nhiều.
  • Không bổ sung đường để loại bỏ vị đắng trong nước bưởi.

Ứng dụng công nghệ plasma trong chế biến và bảo quản thực phẩm

Plasma là gì?

Plasma là trạng thái thứ tư của vật chất, ngoài ba trạng thái thường gặp là thể rắn, lỏng, khí. Thí dụ với nước: một cục nước đá (thể rắn) đun nóng đến nhiệt độ nhất định sẽ biến thành nước (thể lỏng), tăng nhiệt lên nữa nước sẽ bốc hơi (thể khí). Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ nước lên cao nữa, các electron mang điện âm bắt đầu bứt khỏi nguyên tử và chuyển động tự do, nguyên tử trở thành các ion mang điện dương. Nhiệt độ càng cao thì số electron bứt ra khỏi nguyên tử chất khí càng nhiều, hiện tượng này được gọi là sự ion hóa của chất khí. Các nhà khoa học gọi thể khí ion hóa là “trạng thái plasma”.

ứng dụng công nghệ plasma trong chế biến và bảo quản thực phẩm

Ngoài nhiệt độ cao, người ta có thể dùng các tia UV, tia X, tia bêta cực mạnh chiếu vào chất khí cũng làm cho nó biến thành plasma. Do sự hiện diện của các hạt mang điện, plasma trở nên dẫn điện trong trường điện từ. Plasma có thể là môi trường phản ứng hóa học nhờ kích thích và phóng ra bức xạ điện từ ở nhiều vùng bước sóng khác nhau.

Theo tính chất nhiệt động lực học, có plasma nóng (thermal plasma) được tạo thành ở nhiệt độ, áp suất và năng lượng cao, và plasma lạnh (non-thermal plasma, cold plasma) được tạo thành ở áp suất thường hoặc chân không, cần ít năng lượng hơn. Tuy nhiên, cả hai loại này có chung đặc điểm là các tia plasma đều chứa một phần hay toàn bộ phần khí bị ion hóa, bao gồm photon, ion hay điện tử tự do. Công nghệ plasma sử dụng năng lượng điện để tạo ra môi trường ion hóa, làm tăng động năng các hạt electron, ion và các nguyên tử, hướng chúng vào các đối tượng cần xử lý với thời gian xử lý nhanh và hiệu quả nên rất an toàn, tiết kiệm.

Plasma lạnh được chứng minh có tác dụng ức chế lên rất nhiều vi sinh vật, cả bào tử và virus. Khi hướng chùm plasma vào bề mặt cần xử lý (nấm mốc, vi khuẩn) các electron, ion động năng lớn, các tia UV xuất hiện trong quá trình tạo plasma sẽ bắn phá thành tế bào của nấm mốc, vi khuẩn, tạo ra các gốc oxy hóa bậc cao và chúng sẽ phá vỡ các cấu trúc DNA, phá vỡ thành tế bào, các liên kết giữa các thành phần trong tế bào vi khuẩn, virus nấm mốc, gây tổn thương không phục hồi và gây chết vi sinh vật.

ứng dụng công nghệ plasma trong chế biến và bảo quản thực phẩm

Ứng dụng Plasma trong công nghệ thực phẩm

Khi đời sống ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng càng có xu hướng đòi hỏi được cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, cả về màu sắc, mùi vị và đặc biệt là dinh dưỡng. Để giảm thiểu tác động của nhiệt độ cao đến chất lượng, dinh dưỡng, và tránh khả năng thay đổi cấu trúc vật lý, hóa học, dẫn đến biến đổi mùi vị của thực phẩm, người ta thường ưu tiên sử dụng các phương pháp bảo quản ở nhiệt độ thường hay chiếu xạ gamma, chiếu xạ beta, xung điện trường, siêu âm, ozone, tia cực tím (UV), áp suất cao,.. Tuy nhiên, các biện pháp này đều có chi phí đầu tư cao và ít ứng dụng trên các sản phẩm rắn như rau quả, thịt cá,.. Đây là cơ hội cho phương pháp bảo quản plasma lạnh.

Xử lý các sản phẩm thô và khô: sử dụng nhiệt độ, hóa học và các loại khí (ví dụ ethylene oxide, hydrogen peroxide) để khử trùng bề mặt của trái cây, gia vị, hạt…có thể gây hại đến sản phẩm hoặc để lại dư lượng sau quá trình xử lý. Với plasma lạnh, các ion có thể xâm nhập vào các vết nứt và khe hở của sản phẩm thô và khô có hình dạng phức tạp. Do đó, công nghệ này rất hiệu quả trên các sản phẩm có bề mặt không đều và nứt gãy như đậu, đậu xanh, đậu tương, lúa mạch, yến mạch, ngô, thịt,…

Xử lý màng sinh học các bề mặt: thực phẩm khi để lâu ngoài trời thường xuất hiện một lớp màng bao phủ gọi là màng sinh học. Ví dụ, thịt sẽ hình thành một lớp màng khô bao bên ngoài, còn sữa sẽ hình thành lớp màng mỏng phía bên trên dung dịch. Vi sinh vật thường sinh sôi nảy nở trong môi trường giàu dinh dưỡng bên dưới các màng sinh học và được bảo vệ khỏi các biện pháp khử trùng bề mặt sử dụng nhiệt độ cao, thuốc,…Công nghệ plasma có thể xử lý việc hình thành màng sinh học trên bề mặt sản phẩm bằng cách làm sạch và khử trùng các bề mặt, giúp tăng khả năng chống bám vi khuẩn.

ứng dụng công nghệ plasma trong chế biến và bảo quản thực phẩm

Xử lý lạnh cho kết quả tương đương xử lý bằng tia UV và ozone mà không gây tác hại lên chất lượng lớp vỏ ngoài tự nhiên của thực phẩm để chống lại vi sinh vật.

Plasma lạnh cũng có thể xử lý nhanh và an toàn các bao bì thực phẩm như chai nhựa, nắp đậy mà không gây biến tính vật liệu và không để lại dư lượng trên sản phẩm.

Tuy nhiên, ở Việt Nam, ứng dụng plasma lạnh mới được bắt đầu nghiên cứu, chỉ một vài nơi công bố các kết quả nghiên cứu theo hướng này, ví dụ Trường Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội) nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ plasma lạnh hoạt động ở điều kiện khí quyển thông thường” để khử trùng, bảo quản hoa quả mà không cần sử dụng hóa chất độc hại; Phòng Nghiên cứu Năng lượng và Môi trường (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM) chế tạo và thử nghiệm thành công ở quy mô phòng thí nghiệm và sẵn sàng chuyển giao các thiết bị tạo plasma xử lý bề mặt, Plasma Jet và xử lý không khí có kích thước nhỏ gọn, dễ lắp ráp, hoạt động hoàn toàn tự động, an toàn khi sử dụng, không gây ô nhiễm.

Về vấn đề này, TS. Bùi Nguyên Quốc Trình (Khoa Vật lý kỹ thuật và Công nghệ nano, Trường Đại học Công nghệ) cho biết, trên thế giới ngày càng có nhiều nơi nghiên cứu về plasma, cũng như phát triển plasma lạnh. Ngoài ứng dụng trong lĩnh vực bảo quản thực phẩm, plasma lạnh còn có khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnhvực công nghệ khác như chế tạo linh kiện điện tử, pin mặt trời thay thế các phương pháp truyền thống; xử lý bề mặt hoặc sơn phủ; nghiên cứu và điều trị về y sinh,…

Tổng hợp

Kỹ thuật siêu âm trong thực phẩm (HHP)

Kỹ thuật siêu âm trong thực phẩm

Cải thiện các giá trị dinh dưỡng và sự ổn định của chất lượng là một thông số rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thực phẩm cho một cuộc sống khỏe mạnh của con người. Người tiêu dùng đang tìm kiếm các đặc tính tươi và tốt trong thực phẩm với hàm lượng chất dinh dưỡng và chất lượng cảm quan cao. Ngày nay, người tiêu dùng càng nhận thức rõ hơn về các kỹ thuật chế biến được sử dụng trong chế biến thực phẩm và họ thích các sản phẩm tự nhiên không có chất phụ gia và hóa chất. Do đó, cần có các công nghệ mới trong chế biến thực phẩm.

Ngày nay, nhiều công nghệ nhiệt và phi nhiệt hiện đại khác nhau như xung điện trường, áp suất thủy tĩnh cao và thấp, lò vi sóng, gia nhiệt ohmic, đóng băng, thanh trùng, bức xạ ion hóa, v.v… đã được sử dụng để cải thiện các đặc tính hóa lý, kéo dài thời hạn sử dụng các sản phẩm thực phẩm, và kiểm soát chất lượng thực phẩm bằng cách làm bất hoạt vi sinh vật ở nhiệt độ dưới nhiệt độ môi trường xung quanh. Một trong những công nghệ phi nhiệt có thể được sử dụng là công nghệ siêu âm – đã cho thấy ảnh hưởng không đáng kể đến giá trị dinh dưỡng của các sản phẩm thực phẩm.

Các ứng dụng của công nghệ siêu âm để chế biến thực phẩm nhằm cung cấp cho người tiêu dùng thực phẩm chất lượng cao. Siêu âm được coi là một công nghệ đầy hứa hẹn và mới nổi có thể được sử dụng trong công nghệ chế biến thực phẩm và nhiều ứng dụng công nghiệp bằng cách điều chỉnh tần số. Theo các dải sóng âm được sử dụng, siêu âm có thể được chia thành siêu âm tần số cao công suất thấp và siêu âm tần số thấp công suất cao.

+ Siêu âm công suất thấp với tần số cao không làm phá hủy các đặc tính hóa lý của trái cây, rau quả và các sản phẩm thực phẩm trong quá trình chế biến hoặc bảo quản.

+ Siêu âm công suất cao với tần số thấp có thể cải thiện tính chất hóa lý của các sản phẩm thực phẩm và trong chế biến thực phẩm như làm ẩm, xử lý thủy nhiệt, chiết xuất, sấy khô, đông lạnh và khử hoạt tính của vi sinh vật trong các sản phẩm thực phẩm.

Kỹ thuật siêu âm trong thực phẩm (HHP)

Khái niệm siêu âm

Âm thanh vượt ra ngoài ngưỡng thính giác thường với tần số 20.000 Hz/s
thì gọi là siêu âm. Những năm gần đây siêu âm được ứng dụng rộng rãi trong
công nghiệp, nông nghiệp và y dược.

Nguyên lý hoạt động của sóng siêu âm trong phá hủy tế bào vi sinh vật:

– Nguyên lý: chiếu xạ vô hoạt hoàn toàn vi sinh vật và côn trùng bị ion hóa, làm thay đổi bản chất hóa học, đây là tác động chính của quá trình chiếu xạ. Năng lượng của chiếu xạ phải đủ lớn để cắt đứt liên kết cộng hóa trị trong khoảng 1-8 eV. Năng lượng này là ít hơn năng lượng để ion hóa orbital, để cắt đứt toàn bộ liên kết cộng hóa trị bằng chiếu xạ.

Kết quả của việc chiếu xạ là tạo thành các gốc tự do –OH, gốc này phản ứng với các AND của vi sinh vật, côn trùng ở các giai đoạn phát triển khác nhau của chúng (trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành).

Khi AND của chúng bị hư hỏng và mã di truyền hư hỏng, các sinh vật này mất khả năng sinh sản.

Ứng dụng

Các ứng dụng phổ biến nhất trong ngành công nghiệp thực phẩm bao gồm phá hủy tế bào và chiết xuất vật liệu nội bào. Tùy thuộc vào cường độ của nó, siêu âm được sử dụng để kích hoạt hoặc khử hoạt tính của enzyme, trộn và đồng nhất hóa, nhũ hóa, phân tán, bảo quản, ổn định, hòa tan và kết tinh, hydro hóa, làm mềm thịt, chín, lão hóa và oxy hóa, và như một chất bổ trợ cho chất rắn.

Kỹ thuật siêu âm trong thực phẩm (HHP)

Công nghệ trường xung điện trong thực phẩm (PEF)

Hòa nhịp cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Ngành công nghệ thực phẩm cũng đang hướng tới việc phát triển những ứng dụng của kỹ thuật hiện đại trong sản xuất thực phẩm. Hiện nay, có ba kỹ thuật hiện đại đang được ứng dụng trong sản xuất thực phẩm đó là:

+ Kỹ thuật trường xung điện

+ Kỹ thuật áp suất cao

+ Kỹ thuật siêu âm

Trong đó, kỹ thuật trường xung điện đang được quan tâm khá nhiều. Bởi những ưu điểm của kỹ thuật này hoàn toàn phù hợp với xu hướng của thị trường người tiêu dùng thực phẩm.

Vậy kỹ thuật trường xung điện là gì? Nó được sử dụng như thế nào trong ngành thực phẩm? Những ưu điểm của kỹ thuật này là gì? Liệu người tiêu dùng có được hưởng lợi gì từ kỹ thuật này hay không?

Để giải đáp tất cả những câu hỏi đó, các bạn hãy tiếp tục cùng IFOOD tìm hiểu trong bài viết ngày hôm nay nhé!!!

Khái niệm về trường xung điện

Điện trường xung PEF là một phương pháp bảo quản thực phẩm không dùng nhiệt, sử dụng các xung điện ngắn để khử hoạt tính của vi sinh vật và gây ra tác động bất lợi tối thiểu lên các thuộc tính chất lượng thực phẩm. Công nghệ PEF nhằm mục đích cung cấp cho người tiêu dùng thực phẩm chất lượng cao. Đối với các thuộc tính chất lượng thực phẩm, công nghệ PEF được coi là vượt trội so với các phương pháp xử lý nhiệt truyền thống vì nó tránh hoặc làm giảm đáng kể những thay đổi bất lợi về tính chất cảm quan và vật lý của thực phẩm. Công nghệ PEF nhằm mục đích cung cấp cho người tiêu dùng thực phẩm chất lượng cao. Đối với các thuộc tính chất lượng thực phẩm, công nghệ PEF được coi là vượt trội so với các phương pháp xử lý nhiệt truyền thống vì nó tránh hoặc làm giảm đáng kể những thay đổi bất lợi về tính chất cảm quan và vật lý của thực phẩm ( Quass, 1997 ).

Nguyên lí hoạt động

Cơ chế vô hoạt vi sinh vật của PEF:

– Vi sinh vật có màng tế bào dùng để trao đổi chất có chọn lọc với môi trường bên ngoài, nhờ vào màng tế bào mà chúng có thể sống sót. Ở trạng thái bình thường thì tồn tại các lớp điện tích trước và sau màng tế bào tạo nên sự đồng đều về áp suất giữa hai môi trường trong và ngoài tế bào.

– Khi đưa một trường điện từ chạy qua tế bào làm cho sự tích tụ điện tích trong màng tế bào và tạo nên một thế phụ trong và ngoài màng tế bào, thế điện phụ này phụ thuộc vào lực điện trường do chênh lệch điện tích. Sự chênh lệch này tác động vào màng tế bào, làm cho màng tế bào biến dạng, tại một số vị trí của màng tế bào mỏng đi và vượt quá giới hạn đàn hồi thì chúng bị thủng thành các lỗ nhỏ. Điện thế đánh thủng màng tế bào cần đạt đến độ chênh lệch khoảng 1V giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào. Kỹ thuật trường điện từ dạng xung (PEF) phụ thuộc vào hướng tác động của điện trường lên vi sinh vật mà nó làm biến dạng màng và phá hỏng chúng, khi tạo thành các lỗ nhỏ không thể khắc phục được thì chúng không còn chức năng bán thấm nữa và làm mất cân bằng áp suất thẩm thấu dẫn đến hư hỏng tế bào.

Công nghệ điện trường xung là ứng dụng của các xung rất ngắn (từ micro đến mili giây), ở cường độ điện trường 10-80 kV/cm, áp dụng cho một sản phẩm thực phẩm được giữ giữa hai điện cực trong buồng, thường ở nhiệt độ phòng. Thực phẩm có khả năng truyền điện vì sự hiện diện của một số ion, tạo cho sản phẩm một mức độ dẫn điện nhất định. Vì vậy, khi một điện trường được áp dụng, dòng điện sẽ truyền vào thức ăn lỏng và được truyền đến từng điểm trong chất lỏng do có các phân tử tích điện. Việc sử dụng điện trường xung để thanh trùng thực phẩm lỏng có tiềm năng cao và một tương lai đầy hứa hẹn trong thực phẩm xử lý nói chung vì thời gian xử lý cực ngắn của phương pháp và lợi thế chung của nó so với phương pháp thanh trùng nhiệt.

Ưu và nhược điểm

Ưu điểm:

  1. Tiêu tốn ít nhiên liệu và thời gian xử lý rất ngắn nên giảm được giá thành của sản phẩm. Và góp phần tiết kiệm nhiên liệu.
  2. Phương pháp sử dụng điện thông thường nên đảm bảo an toàn và không gây ô nhiễm môi trường.
  3. Thích hợp để xử lý vi tảo ướt hoặc khô.
  4. Không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Thực phẩm được xử lý bằng kỹ thuật này vẫn giữ nguyên được giá trị dinh dưỡng cũng như tính chất cảm quan. Ví dụ, trong sản xuất phomat sử dụng sữa được xử lý bằng PEF có thể để loại bỏ các tác nhân gây bệnh có trong sữa. Một ví dụ thứ hai là các loại nước trái cây sau khi xử lý PEF vẫn giữ được hương vị như trái cây tươi vắt.
  5. Ít tốn thời gian hơn (thời gian hoạt động từ micro giây đến giây).
  6. Khả năng kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm.

Nhược điểm:

  1. Chi phí đầu tư thiết bị cao.
  2. Công nghệ PEF chỉ có hiệu quả đối với việc vô hiệu hóa vi khuẩn thực vật.
  3. Các vi sinh vật bị phá hủy bởi PEF nhưng các bào tử, với lớp vỏ bảo vệ cứng và các tế bào mất nước có thể sống sót.
  4. Bảo quản lạnh là cần thiết để kéo dài thời hạn sử dụng.
  5. Công nghệ không làm bất hoạt enzyme
  6. PEF là một phương pháp chế biến liên tục, không phù hợp với các sản phẩm thực phẩm rắn không có khả năng bơm.
  7. Công nghệ PEF được giới hạn trong các sản phẩm thực phẩm không có bọt khí và có độ dẫn điện thấp.

Một số ứng dụng của PEF

– Ứng dụng quá trình tách chiết: PEF có thể làm rách màng tế bào của vi sinh vật, thuận lợi cho quá trình tách chiết các hợp chất trong tế bào ra ngoài. PEF còn ứng dụng vào việc làm rách màng bán thấm của tế bào động vật và thực vật, ứng dụng vào việc ép các chất dinh dưỡng từ trái cây, từ đường mía,…

– Ví dụ quá trình áp dụng PEF cho việc tách chiết nước ép táo có năng suất tăng từ 67-73% so với phương pháp ép thông thường và sản phẩm trong hơn, với nước ép carrot tăng từ 51-67% khi sử dụng PEF và đạt được hàm lượng cao β-carotene tốt hơn phương pháp ép cổ truyền.

– Hỗ trợ quá trình sấy: PEF làm tăng quá trình truyền khối và truyền nhiệt của thực vật và động vật nhờ vào khả năng làm rách màng tế bào.

– Bảo quản các chất rắn và bán rắn:  tiêu diệt vi sinh vật.

Công nghệ xử lỹ áp suất cao (HPP) trong thực phẩm

Sản phẩm an toàn, chất lượng, giữ nguyên hương vị và giá trị dinh dưỡng, kéo dài được thời hạn sử dụng mà không cần phải dùng chất phụ gia, chất bảo quản hoặc hóa chất nào khác – Đó là điều mà tất cả người tiêu dùng luôn mong muốn. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp cho bạn một giải pháp mới trong chế biến và bảo quản thực phẩm đang được đánh giá rất cao với những ưu điểm vượt trội như trên và hơn hẳn so với công nghệ xử lý bằng nhiệt hoặc hóa chất thông thường.  Vậy giải pháp đó là gì, nguyên lý hoạt động và những ưu điểm của nó như thế nào?

Công nghệ chế biến thực phẩm bằng áp suất cao

Công nghệ chế biến thực phẩm xử lý bằng áp suất cao nhiệt lạnh (High Pressure Processing), gọi tắt là công nghệ thực phẩm HPP, được thương mại lần đầu tiên tại Nhật vào đầu những năm 1990, tiếp đến ở Châu Âu và Mỹ vào 1996 và ở Úc vào 2001, rồi nhanh chóng thương mại toàn cầu từ những năm 2000.

Nguyên lí hoạt động

Công nghệ chế biến thực phẩm HPP thanh trùng bằng nhiệt lạnh trong nước tinh khiết. Trong điều kiện nước tinh khiết áp suất cao (300-600 MP/43.500-87.000 psi), cao hơn cả áp suất đáy đại dương (Hình 1) sâu nhất (10.971m), ở nhiệt độ 4÷10ºC, các loại vi khuẩn như Listeria monocytogenes, E. coli, Salmonella, Campylobacter và Vibrio spp, virus, men, nấm và vật truyền bệnh sẽ bị bất hoạt trong thực phẩm vì thế thực phẩm được kéo dài thời gian bảo quản, đảm bảo an toàn tuyệt đối, giúp các nhà sản xuất  nâng cao an toàn thực phẩm , kéo dài thời gian sử dụng, đảm bảo dinh dưỡng tự nhiên.

Công nghệ chế biến thực phẩm bằng áp suất cao HPP

Hình 1. Công nghệ High Pressure Processing (HPP) xử lý thực phẩm ở áp suất cao (10.000 atm), cao hơn cả áp suất ở đáy đại dương sâu nhất (Mariana Trench: Rãnh Mariana – rãnh đại dương sâu nhất (10.971m).

Công nghệ chế biến thực phẩm bằng áp suất cao HPP

Hình 2. Sơ đồ quy trình công nghệ thực phẩm áp dụng HPP

Trong hình 2 thể hiện: Thực phẩm chưa chế biến được đưa vào bộ phận nạp vật liệu (Product loading), sau đó được chuyển tiếp vào thùng chứa nước áp suất thấp (Vessel pre-filling), tiếp theo chuyển tiếp đến bộ phận tăng áp suất để thanh trùng (Pressurizing), cuối cùng tải sản phẩm ra để tiêu dùng (Processed batch).

 Công nghệ chế biến thực phẩm bằng áp suất cao HPP

Ưu và nhược điểm của công nghệ HPP

* Ưu điểm:

– Bảo vệ thực phẩm tốt hơn so với sử dụng các loại phụ gia hóa học đối với các vi khuẩn gây bệnh như Samonella hay Listeria. Nếu kết hợp nhiệt độ (60-90oC) và áp suất để xử lý thực phẩm thì sẽ tiêu diệt được toàn bộ các loại vi khuẩn. Vì vậy không cần phải sử dụng các hóa chất bảo quản.

– Bảo quản hoa quả bằng áp suất cao cho hương vị, các loại vitamin, giá trị dinh dưỡng và cấu trúc sản phẩm không bị suy giảm. Giữ được độ tươi của sản phẩm, đặc biệt là hương vị và cấu trúc của các sản phẩm như: nước quả, các loại sò, các sản phẩm thịt đã qua chế biến, các sản phẩm xúc xích, salad bơ…

– Áp suất cao có thể làm biến đổi các đặc tính của thực phẩm như thay đổi cấu trúc protein, cấu trúc của cơ và làm keo hóa tinh bột do đó tiêu hóa dễ dàng hơn.

– Việc xử lý bằng áp suất cao có thể cải thiện được tính chất các loại thực phẩm, đặc biệt là sữa chua hoặc phomat. Ví dụ: tăng độ đặc, khả năng gel hóa trong sữa chua hoặc rút ngắn quá trình ủ chín trong phomat khi xử lý bằng áp suất cao.

– Kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm. Sản phẩm đóng gói chân không được xử lý bằng công nghệ cao áp và giữ lạnh có khả năng giữ được vị ngon trong vòng 30 ngày.

– Tiết kiệm chi phí lao động

– Tiêu thụ ít năng lượng

– Tác động của áp suất đồng đều đến mọi phần của thực phẩm không như sự phân bố nhiệt trong quá trình chế biến nhiệt.

* Hạn chế:

– Tiệt trùng áp suất cao yêu cầu chi phí rất cao và sản phẩm sau xử lý vẫn cần phải giữ lạnh. Ngoài ra, công nghệ này không đạt hiệu quả cao đối với các sản phẩm rau và nó có thể làm phai màu thực phẩm nếu áp suất quá cao

Các thực phẩm áp dụng công nghệ HPP

  • Thịt: kéo dài thời gian bảo quản thịt ăn liền, đảm bảo tiêu chuẩn quá mức an toàn của người tiêu dùng, bảo quản được 90 ngày thay vì 30 ngày xử lý theo bảo quản bằng hóa chất hay nhiệt.
  • Trái cây: bảo quản trái cây, đem lại các sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn, không thay đổi hình dạng, kết cấu, màu sắc, hương vị và hàm lượng dinh dưỡng có trong trái cây, tăng giá trị thương mại sản phẩm.
  • Nước trái cây và đồ uống: chất lượng cao nhất và thời gian sử dụng lâu hơn (áp suất xử lý 87.000 psi), nước ép trái cây giữ nguyên chất lượng, kết cấu, màu sắc và hàm lượng dinh dưỡng.
  • Hải sản: chế biến tôm hùm và hàu, tăng cường dinh dưỡng và vị giác.

Trên toàn thế giới, theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), tốc độ tăng trưởng giá trị thực phẩm được xử lý bằng công nghệ HPP 2016 -2022, tăng lên 182,8% (đối với thịt), 186,6 % (Rau quả), 192,5% (Hải sản), tới 208,8% đối với nước ép trái cây (Bảng dưới).

Đơn vị: Triệu USD

Mặt hàng 2016 2022 2022/2016 (%)
Rau quả 85,6 159,7 186,6
Thịt 69,3 126,7 182,8
Hải sản 42,4 81,6 192,5
Nước ép trái cây 34,0 71 208,8
Khác 32,4 61,2 188,9

Quy trình sản xuất mì ăn liền

Giới thiệu

Ngày nay trong thời buổi kinh tế thị trường, khi mà con người phải chạy đua với thời gian để chuẩn bị một bữa ăn hoàn chỉnh là điều không đơn giản. Đại đa số chúng ta thường tìm cho mình một phần ăn nhanh để tiết kiệm thời gian. Mì ăn liền là một thức ăn nhanh và phổ biến mà đại đa số chúng ta thường nghĩ đến. Nền công nghiệp sản xuất mì ăn liền ngày càng phát triển không chỉ về mặt mẫu mã, đa dạng về chủng loại mà công nghệ sản xuất cũng ngày càng được cải tiến để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về giá trị dinh dưỡng cũng như tính thuận tiện khi sử dụng và bảo quản.

Vậy mì ăn liền được sản xuất như thế nào? Các máy móc, thiết bị được sử dụng để làm ra từng phần mì đến tay người tiêu dùng ra sao? Tất cả sẽ được bật mí sau đây.

Quy trình sản xuất mì ăn liền được trải qua nhiều công đoạn, mỗi công đoạn đều có yêu cầu và các máy móc thiết bị khác nhau.

quy trình sản xuất mì ăn liền

Quy trình sản xuất mì ăn liền

Chuẩn bị nguyên liệu

Đây là quá trình hòa tan các phụ gia vào nước, tạo thành một dung dịch đồng nhất, không vón cục, không tạo màng, kéo váng.

quy trình sản xuất mì ăn liền

Trộn bột

Trộn bột là khâu quan trọng của quá trình sản xuất. Trộn bột với nước thành một khối bột dẻo bằng hệ thống trộn tự động. Hòa tan các chất phụ gia như đường, muối,.. đồng thời phân tán chúng đều khắp trong bột nhào, làm cho khối bột nhào trở thành một khối đồng nhất.

trộn bột - Quy trình sản xuất mì ăn liền

Cán

Bột sau khi nhào trộn được xả từ cối xuống thùng chứa sau đó di chuyển qua băng tải rồi đến hệ thống cán nhằm cán bột ra thành các lá bột.

cán bột - quy trình sản xuất mì ăn liền

Cắt sợi, đùn bông

 Các lá bột sẽ tiếp tục được cắt để tạo hình dạng, kích thước đặc trưng cho sợi mì. Bên cạnh đó tạo bông để làm tăng giá trị cảm quan của vắt mì.

Cắt sợi, đùn bông quy trình sản xuất mì ăn liền

Ở công đoạn này các sợi mì sẽ được đưa vào máy hấp. Mục đích để tăng độ dai của sợi mì trong nước sôi, tăng độ bóng, làm sợi mì vàng hơn và rút ngắn thời gian chiên mì lại.

Băng tải mì chạy trong buồng hấp, ở phía trên đường ống dẫn hơi. Hơi nước từ đường ống qua các lỗ nhỏ thoát ra xuống đáy buồng hấp rồi tỏa đều khắp buồng hấp.

Mì sau khi hấp sẽ được quạt thổi có tác dụng tản nhiệt, giảm nhiệt độ của sợi mì và tránh ngưng tụ nước trên bề mặt sợi mì.

quy trình sản xuất mì ăn liền

Cắt định lượng

Mục đích của công đoạn này là đảm bảo đúng khối lượng và chiều dài sợi mì đúng quy định. Mì sau khi thổi nguội theo băng chuyền đến dao định hướng. Dao chuyển động tròn tạo theo hướng vuông góc với băng tải và cắt mì thành các đoạn bằng nhau và tự động rơi xuống phễu, bỏ vào khuôn chiên tạo hình dáng cho vắt mì. Tùy vào từng loại sản phẩm mà vắt mì sẽ có hình dáng vuông, tròn hoặc định dạng cho các loại mì ly, tô, khay,…

Cắt định lượng quy trình sản xuất mì ăn liền

Chiên

Băng tải khuôn mì đi vào chảo chiên. Vắt mì đi qua dầu chiên có nhiệt độ từ 150-179oC trong thời gian 125-130 giây.

Chiên quy trình sản xuất mì ăn liền

Làm nguội

Nhiệt độ vắt mì sau khi làm nguội khoảng 30-40oC.

Thời gian làm nguội từ 1.5-2h

quy trình sản xuất mì ăn liền

Cấp gói gia vị

Vắt mì sau khi làm nguội sẽ được bổ sung các gói gia vị theo từng hương vị sản phẩm bằng hệ thống tự động.

Cấp gói gia vị quy trình sản xuất mì ăn liền

Đóng gói

Sau khi cấp gói gia vị đầy đủ theo từng sản phẩm, vắt mì được đóng gói bằng bao film để tạo thành gói mì hoàn chỉnh.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Cân trọng lượng, dò dị vật và kim loại

Để đảm bảo chất lượng tốt nhất, từng sản phẩm một đều được kiểm tra qua các thiết bị máy dò kim loại, máy cân trọng lượng và máy rà soát dị vật X-ray. Những gói mì không đạt chuẩn sẽ bị loại khỏi quy trình.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Cân trọng lượng, dò dị vật và kim loại

Đóng thùng

Thành phẩm được đóng thùng theo quy cách của từng sản phẩm, in ngày sản xuất, lưu kho và được kiểm tra chất lượng bởi phòng QA (Quality Assurance) trước khi phân phối ra thị trường.

Đồng hóa 1 cấp và đồng hóa 2 cấp

Đồng hóa là quá trình không thể thiếu trong sản xuất hầu hết các loại đồ uống như sữa, nước trái cây hay các loại thực phẩm dạng paste có hàm lượng béo cao như bơ, kem, phô mai,…

Thiết bị đồng hóa có khá nhiều loại, tùy theo từng mục đích mong muốn mà sẽ sử dụng loại phù hợp. Nhìn chung trong ngành công nghiệp thực phẩm đối với quy mô sản xuất  thiết bị đồng hóa áp lực cao được sử dụng nhiều nhất có 2 dạng: đồng hóa 1 cấp và đồng hóa 2 cấp. Vậy sự khác biệt giữa hai loại này là gì và ứng dụng của từng loại ra sao? Hãy cùng Ifood tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Máy đồng hóa làm việc như thế nào?

Khi sản phẩm di chuyển qua khe hẹp của van đồng hóa, năng lượng được lưu trữ trong dòng chất lỏng áp suất cao sẽ nhanh chóng được chuyển thành dòng chất lỏng vận tốc cao. Một sự kết hợp của lực đẩy, nổ và lực cắt làm phá vỡ các hạt lơ lửng làm chúng phân tán trong hệ nhũ tương.

Đồng hóa 1 cấp và đồng hóa 2 cấp

Có thể hiểu hoạt động của máy đồng hóa thông qua các bước sau:

  • Sản phẩm chưa đồng hóa đi vào “Valve Seat” ở áp suất cao, vận tốc nhỏ.
  • Khi đi vào khoảng hở giữa “Valve” và “Seat” (khoảng hở có thể điều chỉnh được), vận tốc tăng nhanh, áp suất giảm xuống.
  • Lúc này năng lượng cực kì lớn được giải phóng gây ra sự hỗn loạn và sự khác biệt về áp suất cục bộ làm xé tan các hạt.
  • Sản phẩm đồng hóa va chạm vào “Impact ring” và thoát ra ở áp suất đủ để chuyển sang bước kế tiếp.

Máy đồng hóa 1 cấp và 2 cấp

Một ví dụ tham khảo

– Máy đồng hóa 1 cấp sử dụng áp suất là 2500psi (17.24 MPa)

– Máy đồng hóa 2 cấp sử dụng áp suất:

  • Cấp 1: 2000psi (13.79 MPa)
  • Cấp 2: 500psi (3.45 MPa)

– Trong cả đồng hóa 1 cấp và đồng hóa 2 cấp, áp lực đồng hóa toàn bộ (P1) được sử dụng trên thiết bị đầu tiên. Trong đồng hóa 1 cấp, áp suất ngược (P2) được tạo ra bởi quá trình. Trong đồng hóa 2 cấp, áp suất ngược (P2) được tạo ra bởi cấp thứ hai. Trong trường hợp này áp lực ngược có thể được chọn để đạt được hiệu quả đồng nhất tối ưu.

– Sử dụng các thiết bị hiện đại, kết quả tốt nhất thu được khi quan hệ P2 / P1 là khoảng 0,2. Đồng hóa cấp thứ hai cũng làm giảm tiếng ồn và độ rung trong ống xả.

Đồng hóa 1 cấp và đồng hóa 2 cấp

– Đối với hệ nhũ tương dầu trong nước, áp suất lý tưởng sử dụng ở cấp 2 được nhận thấy là bằng 10 – 15% tổng áp suất đồng hóa. Đồng hóa sữa 2 cấp cho kết quả chất lượng hệ nhũ tương tương tự như đồng hóa 1 cấp. Mẫu sữa trước và sau đồng hóa cấp 2 không cho thấy bất kì sự biến chất nào trong hệ nhũ tương.

– Nếu máy đồng hóa có áp suất vận hành tối đa là 2000 psi, thì cấu hình van hai cấp sẽ làm tăng chất lượng đồng nhất cao hơn chất lượng được tạo ra bởi bộ van một cấp ở áp suất tối đa này.

– Đồng hóa luôn diễn ra trong giai đoạn đầu tiên. Giai đoạn thứ hai về cơ bản phục vụ hai mục đích:

  • Cung cấp áp suất ngược liên tục và có kiểm soát cho giai đoạn đầu, tạo điều kiện tốt nhất cho đồng hóa
  • Phá vỡ các cụm được hình thành trực tiếp sau khi đồng hóa như trong hình bên dưới

Sự phá vỡ các hạt cầu béo ở giai đoạn đồng hóa thứ nhất và thứ hai

Ứng dụng của đồng hoá cấp 1 và 2

– Đồng hóa 1 cấp thường được áp dụng đối với các sản phẩm có hàm lượng béo khá thấp (không tới 6%) như sữa động vật, sữa thực vật, nước ép trái cây,…

Ứng dụng của đồng hoá cấp 1 và 2

– Đồng hóa 2 cấp thường được áp dụng đối với các sản phẩm có hàm lượng béo cao (lớn hơn 6%) như sữa đặc, bơ đậu phộng, kem,… để ngăn chặn sự kết khối.

Ứng dụng của đồng hoá cấp 1 và 2

Mong rằng bài viết sẽ cung cấp cho các bạn một số kiến thức bổ ích. Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của Ifood nhé!