Máy dán nhãn tự động

Giới thiệu thiết bị máy dãn nhãn tự động

Máy dãn nhãn tự động được thiết kế dựa trên cơ chế dẫn động tất cả các bánh và tự định tâm, đáp ứng yêu cầu về áp lực lên các bánh. Thiết kế tốc độ đạt chuẩn giúp máy chạy trơn tru và vận hành ổn định, cắt giảm lãng phí nhãn.

máy dãn nhãn tự động

Đặc điểm thiết bị

  • Máy có thể  điều khiển bằng tay hoặc tự động sản xuất liên tục. Tình trạng tự động của máy tùy thuộc vào cài đặt trước và sau mỗi lô.
  • Hệ thống tự động phát hiện lỗi: sử dụng màn hình hiển thị và 3 đèn báo màu, giúp người điều khiển nhanh chóng xác định nguyên nhân sự cố.
  • Các thành phần của máy: băng chuyền, lấy chai, xoay chai, băng chuyền kéo màng được đồng bộ chuyển động với nhau và được điều khiển tốc độ dễ dàng với chỉ một núm vặn.

Thông số kỹ thuật máy dãn nhãn tự động

 Độ dài nhãn  80mm
 Loại chai tiêu chuẩn  500ml
 Đường kính chai  φ28~125mm
 Độ dày của nhãn  ≥0,35mm
 Nguyên liệu nhãn  PVC/PET/OPS
 Nguồn điện  220V,50HZ
 Công suất  3KW
 Kích thước  850×800×2180mm
 Khối lượng  450kg

Hãy theo dõi bài viết về thiết bị tiếp theo của IFOOD nhé!

Máy đóng gói tự động thu nhỏ

Giới thiệu máy đóng gói tự động

Máy đóng gói tự động thu nhỏ là thiết bị đóng gói đa chức năng dành cho sản xuất bao bì kín, được thiết kế với kiểu dáng mới nhất, giao diện gần gũi giúp cho người sử dụng dễ dàng vận hành. Thông qua bộ phận cảm biến, thiết bị tự động dán nhãn và thu nhỏ nhãn khớp với bề mặt chai. Thích hợp làm bao bì cho tất cả các loại sản phẩm như thực phẩm nói chung, điện tử, văn phòng phẩm,  mỹ phẩm, và y học…

máy đóng gói tự động mini

Đặc điểm máy đóng gói tự động thu nhỏ

  • Thiết kế đơn giản, giao diện gần gũi giúp tiết kiện chi phí nhân công vận hành.
  • Dễ dàng bố trí kết hợp với dây chuyền sản xuất
  • Các tấm dao được thiết kế thay đổi theo mã số ID phù hợp với từng tham số khác nhau
  • Quá trình đóng gói được thực hiện nhanh chóng, kích thước đóng gói có thể hay đổi dễ dàng và chính xác
  • Tất cả các điều khiển được thiết kế bằng phần mềm, tạo điều kiện cho chức năng điều chỉnh và nâng cấp kỹ thuật.

Thông số kỹ thuật máy đóng gói tự động

Model Công suất

(B/H)

Đường kính hộp

(mm)

Chiều dài để chèn nhãn

(mm)

Chất liệu Đường kính vào/ra

(mm)

Điện năng Kích cỡ (mm) Trọng lượng
TB-6000 6000 D:25~130 40~220/chiều dài nhãn+chiều cao hộp ≤480 PVC

PET

OPS

5″~10″
(D:130~250)
2KW 2000x1100x2300 khoảng  1200KG
TB-12000 12000 D:25~130 40~220/chiều dài nhãn+chiều cao hộp ≤480 PVC

PET

OPS

5″~10″
(D:130~250)
2KW 2000x1100x2300 Khoảng 1500KG
TB-18000 18000 D:25~130 40~220/chiều dài nhãn+chiều cao hộp ≤480 PVC

PET

OPS

5″~10″
(D:130~250)
2.4KW 2440x890x2600 Khoảng 1500KG
TB-18000 18000 D:25~130 40~220/chiều dài nhãn+chiều cao hộp ≤480 PVC

PET

OPS

5″~10″
(D:130~250)
2.4KW 2440x890x2600 Khoảng 1500KG
TB-24000 24000 D:25~130 40~220/chiều dài nhãn+chiều cao hộp ≤480 PVC

PET

OPS

5″~10″
(D:130~250)
3KW 2440x1100x2600 Khoảng  1500KG

Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo về thiết bị của IFOOD nhé!

Máy hàn miệng túi liên tục FR900

Giới thiệu máy hàn miệng túi liên tục

Máy hàn miệng túi FR-900 là loại thiết bị chuyên dùng để đóng kín miệng bao các loại bao bì, giúp nâng cao hiệu quả in, thành phẩm hàn trong mỗi phút với số lượng nhiều gấp 2, gấp 3 so với hàn túi dập tay. Máy hàn miệng túi FR-900 bảo đảm độ kết dính của miệng túi, không hở, không thấm nước, ngăn chặn sự thâm nhập của không khí bên ngoài giúp sản phẩm được bảo quản lâu hơn. Không những hàn miệng túi cho các sản phẩm thực phẩm, đóng gói dạng hộp dẻo, dạng túi nilon… chúng ta còn có thể hàn túi bảo quản cho các sản phẩm linh kiện điện tử, đồ dùng gia dụng, thiết bị dược,  y tế…

máy hàn miệng túi liên tục fr 900

Đặc điểm thiết bị

  • Băng chuyền tự động đẩy sản phẩm cần in lên phía trước,ngoài ra băng chuyền tạo hiệu quả đóng gói liên tục, không bị gián đoạn, năng suất đóng gói cao
  • Vỏ máy được làm hoàn toàn bằng inox chống rỉ, dễ dàng vệ sinh, lau chùi máy.
  • Lắp đặt hệ thống khống chế nhiệt độ bằng điện tử và hệ thống vận chuyển hàng hóa tự động.(băng chuyền)
  • Có thể sử dụng đồng bộ trên mọi dây chuyền sản xuất đóng gói.
  • Tốc độ dán túi không bị hạn chế, chất lượng đường hàn túi đều, đẹp, đường hàn sắc, mỏng.

Thông số kỹ thuật máy hàn miệng túi liên tục

Điện nguồn 220V-50Hz
Tổng công suất 500W
Tốc độ dán túi 0÷16 m/phút
Độ rộng miệng túi 6÷14 mm
Phạm vi nhiệt độ 0÷3000C
Kích thước bên ngoài 870 x 420 x 370 mm
Trọng lượng 25 Kg

Hãy theo dõi bài viết về các thiết bị tiếp theo của IFOOD nhé!

 

Máy vô trùng chiết rót hộp giấy 200-350ml

Giới thiệu máy vô trùng chiết rót hộp giấy

Máy vô trùng chiết rót hộp giấy 200-350ml là hệ thống công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn Châu Âu. Hệ thống được vận hành bằng bảng điều khiển quang học PLC, cho năng suất chiết rót lên tới 4000 hộp/giờ. Máy có ưu điểm là dễ vận hành, thân máy chắc chắn.

máy vô trùng chiết rót hộp giấy 200-350ml

Đặc điểm thiết bị

Chức năng chính của máy vô trùng chiết rót hộp giấy: khởi động 1 lần – tự động hoàn thành, khử trùng, làm hộp, chiết rót, dán kín. Quá trình định hình hộp sử dụng vòi phun hydrogen peroxide, bức xạ tia cực tím cường độ cao và khí nóng vô trùng. Sau khi làm hộp xong, quy trình chiết rót diễn ra trong buồng vô trùng, tiếp đó là hàn kín mí đầu, cắt rời, xếp góc. Quá trình này đảm bảo nguyên liệu và bao bì đều được tiệt trùng, tăng thời hạn sử dụng tại nhiệt độ phòng lên khoảng một năm.

Ngoài ra còn có bảng điều khiển quang học PLC, điều khiển tần số, van điện từ khí nén, hệ thống chân không, điều khiển mức chất lỏng, bộ điều khiển nhiệt điện tử thông minh, hệ thông báo lỗi tự động, phòng vô trùng….Máy thuộc các thương hiệu nổi tiếng của Đức, Nhật Bản và các nước khác. Toàn bộ máy sử dụng thép không gỉ, ngoại hình đẹp, vận hành thuận tiện.

Thông số kỹ thuật máy vô trùng chiết rót hộp giấy

 Năng suất  4000 hộp / giờ cho hộp 200~350ml.
 Hình dáng hộp  Dạng viên gạch, dạng gạch mỏng
 Nguyên liệu đóng hộp  Cuộn giấy PE/PAPER/PE/AL/PE/PE vô trùng
 Điện năng tiêu thụ  30Kw (Truyền động cơ khí: 5Kw, Điện làm nóng: 25Kw)
 Điện áp định mức 220V/380V
 Tần số nguồn điện 50Hz/60Hz
 Khí nén 0.4-0-6Mpa, 1.0M³/min
 Quy trình công nghệ  Tạo  hình hộp – In ngày – Khử trùng – Chiết rót – Định hình
Operation mode PLC control, man-machine interface operation.
 Thời hạn sử dụng sản phẩm  Ở 25 – 30℃, nước trái cây 12 tháng, sữa 6 tháng
 Kích thước  Dài×Rộng×Cao=4500×1600×4000mm

Hãy theo dõi các bài viết về thiết bị tiếp theo của IFOOD nhé!

Pectin- phụ gia tạo cấu trúc thực phẩm (E440)

Một sản phẩm thực phẩm thường quan tâm đến cấu trúc, tráng thái, hương vị. Để tạo thêm sự hoàn hảo cho sản phẩm thì một trong những chất cần thiết là phụ gia tạo cấu trúc. Pectin là phụ gia làm dày làm đặc trong công nghệ chế biến để tạo ra sản phẩm đa dạng, phong phú, dễ bảo quản khi vận chuyển. Để hiểu rõ hơn về pectin hãy cùng ifood tìm hiểu nhé.

Pectin là gì?

Pectin là một polymer của các acid polygalacturonic và các este methyl của chúng. Pectin có nhiều ở quả, củ hoặc thân cây như: Táo, mận, cam, chanh, cà rốt, lê, cà chua,…

Sản xuất pectin từ một số loại quả

Thường có hai dạng

  • Dạng protopectin không tan, tồn tại chủ yếu ở thành tế bào dưới dạng kết hợp với polysaccharide araban
  • Dạng hòa tan của pectin, tồn tại chủ yếu ở dịch tế bào.

Cấu trúc hóa học của pectin

Các chất pectin là các polysaccharide, mạch thẳng, cấu tạo từ sự liên kết giữa các mạch của phân tử acid D- galacturonic CH10O7, liên kết với nhau bằng liên kết 1,4- glucoside. Trong đó một số gốc acid có chứa nhóm methoxyl (-OCH3). Chiều dài của chuỗi acid polygalacturonic có thể biến đổi từ vài đơn vị tới hàng trăm đơn vị acid polygalacturonic.

Cấu tạo 1 đơn vị của chuỗi pectin

Cấu tạo một đơn vị chuỗi pectin

Phân tử lượng của các loại pectin tách từ các nguồn quả khác nhau thay đổi trong giới hạn rộng tùy theo số phân tử acid galacturonic và thường thay đổi trong phạm vi từ 10.000 – 100.000. Trong các hợp chất dạng glucid so về chiều dài phân tử thì pectin cao hơn tinh bột nhưng thấp hơn cellulose. Ví dụ từ nguồn táo, mận thu được pectin có phân tử lượng từ 25.000 – 35.000, trong khi đó pectin lấy từ cam lại có phân tử lượng đạt tới 50.000.

Phân tử pectin gồm có 3 loại hợp phần cấu tạo nên là Homogalacturonan, Rhamnogalacturonan-I và Rhamnogalactorunan-II. Ba loại hợp phần này được gọi là pectin polysaccharide, chúng có thể liên kết cộng hóa trị để tạo thành mạng lưới pectin phân bố khắp phiến giữa và vách tế bào sơ cấp.

Mô hình cấu trúc đơn giản của pectin

Tính chất của pectin

Pectin thuộc nhóm các chất làm đông tụ. Pectin được xem là một trong những chất phụ gia thực phẩm an toàn và được chấp nhận nhiều nhất, và điều này được chứng minh bởi hàm lượng ADI cho phép là “không xác định” được ban hành bởi các tổ chức JECFA (Joint Food Expert Committee), SCF (Scientific Committee for Food) ở liên minh châu Âu và GRAS (Generally Regarded).

  • Mã hiệu quốc tế của pectin là E440.
  • Pectin tinh chế có dạng chất bột trắng, màu xám nhạt.
  • Là một chất keo hút nước và rất dễ tan trong nước, không tan trong ethanol.
  • Khả năng tạo gel và tạo đông, khi có mặt của acid và đường.
  • Pectin tự do, nó mất khả năng tạo đông khi có đường.

Vì vậy để duy trì khả năng tạo gel của pectin hòa tan cần chú ý tránh môi trường kiềm hoặc tác dụng thủy phân của enzyme pectinase.

  • Dung dịch pectin có độ nhớt cao. Nếu muốn thu dịch quả ép thì dung dịch này bất lợi, người ta phải dùng enzyme pectinase để thủy phân pectin, giảm độ nhớt.
  • Còn đối với pectin tan thì dưới tác dụng của pectinase sẽ biến thành acid pectinic (thường dưới dạng muối Ca và Mg) và các chất đơn giản khác như rượu methylic, acid acetic, arabinose, galactose.
  • Pectin hòa tan khi bị tác dụng của chất kiềm loãng hoặc enzyme pectinase sẽ giải phóng nhóm methyl dưới dạng rượu methylic, polysaccharide còn lại khi đó gọi là acid pectin tự do, nghĩa là chứa acid polygalacturonic. Acid pectin có thể tạo nên dạng muối canxi pectat, chất này chuyển thành dạng kết tủa dễ dàng, do đó được dùng để định lượng các chất pectin.

Các chỉ số đặc trưng của pectin 

Chỉ số Methoxyl (MI hay DM)

Chỉ số methoxyl biểu hiện tỉ lệ methyl hóa của pectin, là phần trăm khối lượng nhóm methoxyl (-O-CH3) trên tổng khối lượng phân tử.

  • Loại pectin                                 MI
  • Protopectin                             16,3%
  • Pectin thông thường                 8%
  • Pectin tách từ thực vật             10-12%

MI = methoxyl index

DM = degree of methoxylation

Chỉ số Ester hóa (DE)

Chỉ số ester hóa biểu hiện mức độ ester hóa, là phần trăm số gốc acid galacturonic bị ester hóa trên tổng số gốc acid galacturonic trong phân tử.

Loại pectin                               DE

Protopectin                           100%

Pectin thông thường               50%

DE = degree of esterification

Chỉ số Amid hóa (DA)

Chỉ số amid hóa biểu hiện mức độ amid hóa của pectin, là phần trăm số nhóm carboxyl bị chuyển hóa thành nhóm amide bởi quá trình xử lý bằng amonia trên tổng số nhóm carboxyl trong phân tử.

DA = degree of amidation

Ngoài ra còn có chỉ số DAc (degree of acetylation) để chỉ mức độ acetyl hóa của pectin. Tuy nhiên chỉ số này rất ít được dùng. DAc đôi khi có thể lớn hơn 100% khi một gốc monomer liên kết với nhiều hơn một gốc acetyl.

Phân loại

Dựa theo mức độ methylester hóa và theo nhóm chức, pectin được phân thành 3 loại chính.

Bảng phân loại pectin theo cấu trúc hóa học

 

Loại pectin DE MI DA
Nhóm chức
HMP > 50% > 7% 0 -COOCH3 (>50%);

-COOH;

-COONa

LMP (hay LMCP) < 50% < 7% 0 -COOCH3 (<50%);

-COOH;

-COONa

LMAP < 50% < 7% 12-25% -COOCH3 (>50%);

-COOH; -COONa;

– CONH2 (15-25%)

HMP sản xuất bằng phương pháp thông thường có chỉ số DE tối đa là 75-77%. Ngoài ra HMP amid hóa (HMAP) cũng được sản xuất để sử dụng trong sản xuất mứt nhưng ít gặp.

Hình cấu trúc hóa học của các loại pectin điển hình

Cơ chế tạo gel

Khă năng tạo gel phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố chiều dài của chuỗi pectinmức độ methoxyl hóa.

Chiều dài của chuỗi pectin

Nếu phân tử pectin quá ngắn thì nó sẽ không tạo được gel mặc dù sử dụng ở liều lượng cao.

Nếu phân tử pectin quá dài thì gel tạo thành rất cứng.

Mức độ methoxyl hóa

HMP  tạo gel bằng liên kết hydro.

Điều kiện tạo gel:

  • Đường >50%
  • pH=3-3,5
  • pectin : 0,5-1%

Đường có khả năng hút ẩm , vì vậy giảm mứt độ hydrat hóa của phân tử pectin trong dung dịch. pH acid trung hòa bớt gôc coo-, làm giảm độ tích điện của phân tử. Vì vậy các phân tử có thể tiến lại gần nhau để tạo thành liên kết nội phân tử và tạo gel.

Trong trường hợp này liên kết giữa các phân tử pectin với nhau chủ yếu nhờ các cầu hydro giữa các nhóm hydroxyl. Kiểu liên kết này không bền do đó các gel tạo thành sẽ mềm dẻo do tính di động của các phân tử trong khối gel, loại gel này khác biệt với gel thạch hoặc gelatin.

Cấu trúc của gel: phụ thuộc vào hàm lượng đường, hàm lượng acid, hàm lượng pectin, loại  pectin và nhiệt độ.

30 ÷ 50% đường thêm vào pectin là saccharose. Do đó cần duy trì pH acid để khi đun nấu sẽ gây ra quá trình nghịch đảo đường saccharose, ngăn  cản  sự kết tinh của đường saccharose. Tuy nhiên cũng không nên dùng quá nhiều acid vì pH quá thấp sẽ gây ra nghịch đảo một lượng lớn saccharose gây kết tinh glucose và hóa gel nhanh tạo nên các vón cục.

Khi dùng lượng pectin vượt quá lượng thích hợp sẽ gây ra gel quá cứng do đó khi dùng một nguyên liệu có chứa nhiều pectin cần tiến hành phân giải bớt chúng bằng cách đun lâu hơn.

Khi cố định hàm lượng pectin nào pH, nhiệt độ càng giảm và hàm lượng đường càng cao thì gel tạo thành càng nhanh.[/su_service]

LMP tạo gel bằng liên kết với ion Ca2+. Khi có mặt Ca­2+, ngay cả ở nồng độ < 0,1% miễn là chiều dài phân tử pectin phải đạt mức độ nhất định. Khi đó gel được tạo thành ngay cả khi không thêm đường và acid.

Khi chỉ số methoxyl của pectin thấp, cũng có nghĩa là tỷ lệ các nhóm – COO cao thì các liên kết giữa những phân tử pectin sẽ là liên kết ion qua các ion hóa trị hai đặc biệt là Ca­2+.

Cấu trúc của gel: phụ thuộc vào nồng độ Ca­2+ và chỉ số methoxyl. Gel pectin có chỉ số methoxyl thấp thường có tính chất đàn hồi.

Tính năng và công dụng của pectin

Theo các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm của chúng ta về phụ gia thực phẩm, pectin có thể được sử dụng trong nhiều loại thực phẩm khác nhau với hàm lượng phù hợp theo nhu cầu sản xuất.

Pectin có rất nhiều ứng dụng trong thực phẩm. Các ứng dụng nổi bật nhất của pectin gồm có sản xuất mứt, kẹo, các sản phẩm từ sữa, chế phẩm quả dùng trong các sản phẩm sữa và bánh nướng, các loại nước quả đục và nectar, kem và các loại xốt cà chua, tương ớt, v.v…

Mứt trái cây Pectin trong mứt đóng vai trò là chất tạo gel. Mứt làm từ pectin có ưu điểm là khả năng giữ nước rất cao, khả năng giải phóng mùi tốt

Chế Phẩm Trái Cây Dùng Cho Các Sản Phẩm Bánh Nướng. Pectin đóng vai trò là chất tạo gel cho chế phẩm trái cây. Khi sử dụng LMP trong sản xuất chế phẩm trái cây sẽ đảm bảo chế phẩm có được các tính chất như dễ bơm, kết cấu láng mịn và có độ vững chắc cao, khả năng chống chịu áp lực cơ học cao, khả năng phục hồi cao sau khi xử lý áp lực, ít bị chảy nước, ổn định với các pH sản phẩm khác nhau, có thể điều chỉnh nhiệt độ rót thích hợp với kích thước bao bì, tạo được bề mặt bóng láng cho bánh, mùi vị thơm ngon và khả năng giải phóng mùi tốt.

Phân tử pectin có thể liên kết với một protein tích điện (+) → chúng không bị đông lại khi gia nhiệt giúp protein sữa trong yoghurt không bị đông tụ vì nhiệt độ cao. Có thể tiệt trùng UHT.

Phụ gia pectin là phụ gia thực phẩm được sử dụng phổ biến với nhiều công dụng khác nhau như chất làm dày, làm đặc, chất ổn định, chất nhũ hóa tăng giá trị cho sản phẩm. Pectin không gây độc hại đối với người sử dụng và hàm lượng ADI không xác định. Tùy theo múc đích sản xuất và từng loại sản phẩm mà lựa chọn một hàm lượng phù hợp.

Máy chiết rót và đóng nắp lon

Giới thiệu thiết bị

Định lượng sản phẩm lỏng là chiết một thể tích nhất định sản phẩm lỏng và rót vào trong lon. Định lượng sản phẩm lỏng bằng máy được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất thực phẩm. Khi định lượng bằng máy thì cải thiện được điều kiện vệ sinh, đảm bảo được năng suất cao và định lượng sản phẩm một cách chính xác.

Máy định lượng chiết rót sản phẩm lỏng thường được áp dụng cho những trường hợp yêu cầu năng suất cao, hoặc các yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh thực phẩm. Tùy theo tính chất của chất lỏng, các máy chiết rót sẽ khác nhau ở các bộ phận làm việc chính, các cơ cấu rót.

Trong công nghiệp thực phẩm, máy định lượng-chiết rót sản phẩm lỏng đựơc áp dụng cho nước giải khát, nuớc trái cây, bia, rượu, nước giải khát có ga, sữa, mứt, các loại dung dịch thực phẩm cô đặc, v.v..

Máy chiết rót và đóng nắp lon

Đặc điểm thiết bị

Dây chuyền tích hợp chiết rót và đóng nắp có một số ưu điểm nổi trội như:

  • Dựa trên cơ sở nguyên tắc chiết hồi, cho ra những sản phẩm có dung tích đều nhau
  • Máy được tự động hóa hoàn toàn chỉ với một thao tác xếp chai vào băng tải, có thể đặt thời gian chiết, số chai chiết được trong ngày do đó tính năng ổn định cao , thao tác vận hành máy đơn giản, ít phải bảo trì máy
  • Tiết kiệm điện và khí nén.
  • Lắp đặt dễ dàng , khả năng cơ động tốt, kín đáo làm giảm khả năng nhiễm khuẩn của thực phẩm.

Thông số kỹ thuật

Model YLG-150, 200, 300
Năng suất 120-150 , 150-200, 200-300 chai/ phút
Đường kính lon 52.5 -75 MM
Chiều cao của lon 55 -165 MM
Năng lượng tiêu hao 3.5-5.5 KW
Kích cỡ 2700x1700x2000
Cân nặng 3-4 T

 

 

 

Hãy theo dõi các bài viết về thiết bị tiếp theo của IFOOD nhé

Máy chiết rót sữa chua – định hình cốc sữa chua

Giới thiệu

Máy được phát triển dựa trên công nghệ tiến tiến nhất của USA và đặt tên DGD được chuyên dụng cho việc sản xuất khép kín các loại sản phẩm cốc nhựa sữa chua, bơ, pho mát, …. Với các chức năng hoàn chỉnh cốc giấy, cốc nhựa, loading – vỉ nhựa , chiết rót , niêm phong, in ngày, bao phủ và vận chuyển sản phẩm toàn hoàn toàn tự động. Đây là những trang bị nổi tiếng trên thế giới hệ thống thương hiệu hàng đầu với máy chiết rót vỉ DGD,  có hệ thống tùy chọn của 100 lớp bảo vệ dòng chảy, hạt trái cây và hỗn hợp động bản chất, nhiệt độ cao làm đầy và mã in di động, …, là sự lựa chọn đầu tiên cho hiệu quả sản xuất cao, tiết kiệm năng lượng và sản xuất hoàn toàn tự động.

Máy được thiết kế thẩm mĩ cao cùng linh kiện của USA đồng thời đảm bảo sản phẩm đầu ra cốc được tạo đẹp – co màng tự động

định hình cốc sữa chua

Đặc điểm thiết bị máy chiết rót sữa chua

  • Cấu hình của máy được làm bằng thép không gỉ 100%. Không gian giữa upside và downside dễ dàng làm sạch và duy trì.
  • Quy trình tự động nạp ly rỗng, điền số lượng, niêm phong hai lần và lấy thành phẩm.
  • Máy sẽ ngừng chiết rót và niêm phong ghép mí khi phát hiện không có cốc đến.
  • Phần nạp sử dụng xilanh để chống lại các sản phẩm rò rỉ
  • Có chức năng khử trùng nguyên liệu đóng gói trước khi vào.
  • Việc định lượng chiết rót chỉ tiêu ó thể điều chỉnh từng sản phẩm một.
  • Máy có thể tạo ra một tín hiệu khi kết nối với bộ điều khiển CIP (làm sạch tại chỗ).
  • Máy chứa ống hồi lưu CIP liên kết với phần nạp.
  • Phần niêm phong với thiết lập localizer.

Thông số kỹ thuật của máy chiết rót sữa chua

Model DGD-600F DGD-300F DGD-200F DGD-100F
Năng suất 2000 c/h(150ml) 10000 c/h(150ml) 6600 c/h(150ml) 3000 c/h(150ml)
Chế độ vận hành Bước thẳng tuyển tính Bước thẳng tuyển tính Bước thẳng tuyển tính Bước quay
Loại cốc ép Cốc nhựa, cốc giấy Cốc nhựa, cốc giấy Cốc nhựa, cốc giấy Cốc nhựa, cốc giấy
Dao cắt Precut lid, Cuộn film nhôm Precut lid, Cuộn film nhôm Precut lid, Cuộn film nhôm Precut lid, Cuộn film nhôm
Tổng công suất 18 kw 9 kw 7 kw 4.5 kw
Điện năng hđ 10 kw 5 kw 4 kw 2.2 kw
Áp suất làm việc 0.7 Mpa 0.7 Mpa 0.7 Mpa 0.7 Mpa
Khí nén tiêu thụ 1.5  3m/min 1.1  3m/min 0.9  3m/min 0.5  3m/min
Kích thước 9300 x 3750 x 4000 4200 x3000 x 2880 4200 x2900 x 2880 2900 x 2100 x 2750
Khối lượng 6 t 3.2 t 2.6 t 1.8 t

Hãy theo dõi bài viết về các thiết bị khác của IFOOD nhé!

Bao bì PET thông dụng trong ngành thực phẩm

Nhựa PET (viết tắt của polyethylene terephthalate) là một trong số những loại nhựa được sử dụng phổ biến  trong ngành thực phẩm cũng như các ngành công nghiệp khác, ví dụ như chai nước khoáng, nước ngọt, bia và bao bì đóng gói.

 

bao bì PET

PET là gì?

Polyethylene terephthalate (được gọi là PET, PETE hoặc PETP hoặc PET-P) là nhựa nhiệt dẻo, thuộc loại nhựa Polyester và được dùng trong tổng hợp xơ sợi, vật đựng đồ uống, thức ăn và các loại chất lỏng, có thể ép phun để tạo hình và trong kỹ nghệ thường kết hợp với xơ thủy tinh.

Kí hiệu nhựa PET loại 1 và CTCT của Polyethylene terephthalate

Đặc điểm của nhựa PET

  • Nhựa PET là loại nhựa nhiệt dẻo, là một loại nhựa chảy mềm thành chất lỏng dưới tác dụng của nhiệt độ cao và đóng rắn lại khi làm nguội.
  • Nhựa PET trong suốt, hơi có ánh mờ, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo, bán tinh thể.
  • Nhựa PET có độ bền cơ học cao,chịu va đạp, chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng cao và nhẹ.
  • Không gây phản ứng hóa học khi tiếp xúc với thực phẩm.
  • Chống thấm nước và hơi nước tốt.
  • Chống thấm khí O2, CO2 và dầu mỡ kém
  • Khi gia nhiệt đến 200ºC hoặc làm lạnh ở – 90ºC, cấu trúc hóa học của mạch PET vẫn được giữ nguyên, tính chống thấm khí hơi vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng 100ºC.
  • Bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy như Alcool, Acêton, H2O2…
  • Bao bì nhựa PET khó tái chế hơn rất nhiều loại nhựa khác và thường không được tái chế vì bề mặt có nhiều lỗ rỗng làm cho vi khuẩn và mùi vị dễ bị tích tụ rất khó làm sạch và được xem là loại nhựa sử dụng một lần.
  • Có thể cho khí, hương thẩm thấu xuyên qua, do đó PE cũng có thể hấp thu giữ mùi trong bản thân bao bì, và cũng chính mùi này có thể đưộc hấp thu bởi thực phẩm được chứa đựng, gây mất giá trị cảm quan của sản phẩm.

Ứng dụng bao bì PET

PET được dùng làm chai, bình đựng nước tinh khiết, nước giải khát có gas. Ngoài ra, trong sản xuất nhựa định hình, PET cũng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất hộp nhựa đựng thực phẩm nhờ vào tính chống thấm khí và an toàn khi ở nhiệt độ cao.

Ứng dụng của PE

 

Ưu điểm của bao bì PET

  • Cứng chắc, chống  va đập mạnh, nhẹ, độ bền cao.
  • Khả năng chống thấm tốt.
  • Khả năng chịu nhiệt cao.
  • An toàn cho sức khỏe.
  • Mẫu mã đẹp và đa dạng.
  • Bề mặt mềm mại, láng bóng thuận tiện trong việc in hình logo, nhãn mác.

Nhược điểm của bao bì PET

Bao bì PET có nhiều ưu điểm hơn so với các loại bao bì khác, nên nó được sử dụng phổ biến trong sản xuất và đời sống. Chủ yếu chúng được sử dụng làm bao bì đựng thực phẩm và đóng gói hàng hóa cho xuất nhập khẩu. Tuy nhiên  để đảm bảo giữ và bảo quản thực phẩm tốt, và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Bao bì nhựa PET có khả năng chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ kém.
  • Bị hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc chất tẩy như Alcool, Aceton, H2O2…
  • Bao bì nhựa PE có thể hấp thụ mùi thực phẩm trong bao bì, điều này làm mất cảm quan và giá trị của thực phẩm.
  • Vỏ chai PET (số hiệu là 1) không phải loại nhựa tốt nhất để tái sử dụng làm vật chứa nước uống hoặc thực phẩm.
  • Nên chỉ sử dụng trong 1 thời gian ngắn (khoảng dưới 10 ngày) rồi nên thay chai mới. Vì hàm lượng acetaldehyde, formaldehyde và tổng antimony tăng không đáng kể dù để nước trong chai PET ở 50 độ C liên tục trong 10 ngày (Cristina Bach, 2013).
  • Không sử dụng nhựa PET để đựng các thực phẩm nóng, hay cho vào lò vi sóng. PET bền ở nhiệt độ thường và đông lạnh. Tuy nhiên nhiệt độ quá cao  PET  sẽ thôi nhiễm antimony đáng kể- hợp chất gây ung thư và đột biến.

Tìm hiểu về bao bì plastic

Bao bì được sử dụng phổ biến để chứa đựng các loại hàng hóa trong quá trình bảo quản, vận chuyển, phân phối và kiểm tra. Bao bì có tác dụng bảo vệ chất lượng hàng hóa  từ khi sản xuất , đến trao đổi thương mại và tiêu thụ, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật ngành công nghệ bao bì phát triển, đa dạng phong phú về nhiều chủng loại, đạt tính năng cao trong chứa đựng và bảo quản thực phẩm. Một trong những loại phổ biến trên thị trường hiện nay là bao bì plastic. Loại bao bì này rất quen thuộc, gần gũi với chúng ta, phổ biến ở mọi nơi. Vậy bao bì plastic là gì? Bạn hiểu gì về bao bì plastic?

Bao bì plastic là gì?

Bao bì nhựa là loại bao bì được làm từ chất liệu nhựa dẻo (plastic) là một chất không có sẵn trong tự nhiên mà người ta phải chế tạo ra. Plastic có bản chất là polymer hay những bó sợi gắn chặt với nhau bằng con đường hóa học, có khối lượng phân tử cao, có thể chứa thêm một số phụ gia để gia tăng các đặc tính của nhựa hoặc giảm thiểu chi phí.

Plastic dùng làm bao bì thuộc dạng nhựa dẻo, có tính chảy dẻo thuận nghịch ở nhiệt độ phá hủy thấp hơn nhiệt độ phá hủy, khi nhiệt độ càng cao thì càng trở nên mềm dẻo (nhiệt độ chưa đến điểm phá hủy cấu trúc) khi nhiệt độ được hạ xuống thì vẫn trở lại đặc tính ban đầu. Plastic là loại polyme chứa 5000÷ 10 000 monomer, có thể có các dạng sau:

  • Homopolymer: cấu tạo từ một monomer
  • copolymer: cấu tạo từ hai loại monomer
  • Terpolymer: cấu tạo từ ba loại monomer

Lịch sử bao bì plastic

Từ “plastic” có nguồn gốc từ chữ “Plastiko” của Hy Lạp nó mang nghĩa là “đúc hình”.

Plastic được một người Anh tên là Alexander Pakers chế tạo ra vào năm 1862. Vào thời gian có nó được gọi theo tên của ông ta là chất “Parkesine”. Parkesine là một chất nhựa dẻo đầu tiên được chế tạo ra.

Leo Hendirk Backerland đã chế tạo ra plastic và tung ra thị trường lần đầu tiên. Ông làm plastic từ phenol và formaldehyd. Sau đó, những kỹ thuật mới được phát triển trong việc sản xuất plastic.

Ngày nay, các nhà khoa học đã khám phá ra những nguyên liệu được dùng để chế tạo ra nhiều sản phẩm plastic.

Đặc điểm chung của bao bì plastic

Các đặc điểm chung của bao bì plastic như sau:

Bao bì plastic thường không mùi, không vị, có loại có thể đạt độ mềm dẻo, áp sát bề mặt thực phẩm khi được tạo nên độ chân không cao trong trường hợp sản phẩm cần bảo quản chân không. Có loại bao bì đạt độ cứng vững cao, chống va chạm cơ học hiệu quả chống thấm khí hơi do đó đảm bảo được áp lực cao bên trong môi trường chứa thực phẩm.

Bao bì thực phẩm trong suốt có thể thấy được thực phẩm bên trong, hoặc có thể mờ đục , che khuất toàn ánh sáng để bảo vệ thực phẩm.

Bao bì plastic có loại có thể chịu được nhiệt độ thanh trùng hoặc nhiệt độ lạnh đông âm độ.

Các bao bì plastic được in ấn nhãn hiệu dễ dàng, đạt được mức độ mỹ quan yêu cầu.

Tính chất nổi bật hơn cả của bao bì plastic là nhẹ hơn tất cả các bao bì khác, rất thuận tiện trong phân phối chuyên chở.

Hiện nay bao bì plastic chứa đựng thực phẩm là bao bì một lớp nhưng cấu tạo bởi sự ghép hai hay ba vật liệu plastic lại với nhau để cung cấp tình năng hoàn thiện cho bao bì, đpá ứng yêu cầu của loại thực phẩm chứa đựng .

Bao bì plastic không được tái sử dụng trong sản xuất thực phẩm , sau một lần chứa đựng có thể tái sinh tùy loại plastic.

Phân loại bao bì plastic

PE: đặc tính cạnh mờ, trong suốt như gương, bề mặt trớn láng, mềm dẻo, chống hơi nước và khí tốt dễ hư hoại khi tiếp xúc với các chất tẩy mạnh như ancol hay tinh dầu thơm,v…v…

Bao Bì Plastic

Bao bì PE

PVC: Dùng làm các đồ dụng nhựa, vật liệu nhựa

Bao Bì Plastic

Bao bì PVC

PP: đặc tính nổi trội là bền cơ học, khá cứng và vững, đặc biệt là không dễ kéo dãn , tuy nhiên dễ bị xé rách khi có một vết cắt hay vết thủng, cho nét in bề mặt khá rõ và đẹp, chống thấm được O2, nước, dầu.

Túi đựng polypropiilen

PC: đặc tính của loại này là trong suốt, tính bền cơ và độ cứng vững rất cao, khả năng chống mài mòn và không bị tác động bởi các thành phần của thực phẩm, khả năng chịu được nhiệt độ cao nhưng chống thấm khí, nước kém hơn PP, giá thành khá cao nên khá hạn chế.

Bao Bì Plastic

Bình đựng nước nhựa PC

PET: đây là loại hạt tạo ra được các loại vỏ chai do độ bền khá cao, chịu đựng được lực xé và va chạm khá lớn, có độ cứng vững cao và siêu bền.

Bao Bì PlasticChai PET

Ứng dụng của bao bì plastic

Bao bì nhựa được ứng dụng rất rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm. Dùng để chứa và quản quản nhiều loại thực phẩm khác nhau. Một số ứng dụng tiêu biểu của bao bì nhựa như:

Túi đựng thực phẩm, màng bọc thực phẩm,..

Chai lọ nước uống, nước giải khát, nước ép trái cây,..

Hộp đựng thức ăn, rau quả, mứt, sữa,…

Ưu và nhược điểm bao bì nhựa

Ưu điểm Nhược điểm

Đa dạng với nhiều loại sản phẩm với hình dáng, kích thước, phù hợp với từng loại thực phẩm. Nhựa có thể được biến đổi theo nhiều cách khác nhau. Chúng có thể bị thổi, bơm hoặc ép nhiệt.

Nhẹ, tiện lợi, dễ dàng trong vận chuyển.

Độ bền cao, tránh ảnh hưởng tác động từ bên ngoài, bảo quản hàng hóa tốt, thuận tiện cho phân phối sản phẩm.

Chịu được nhiệt độ thanh trùng và nhiệt độ lạnh đông âm độ.

Có thể tái chế : bao bì nhựa có thể được tái chế nhiều lần để tạo ra sản phẩm mới.

Chi phí sản xuất thấp.

Dễ dang in ấn các mẫu mã, nhãn lên bao bì.

Không thể làm bao bì cho thực phẩm cần thanh trùng ở nhiệt độ cao.

Không tái sử dụng, chỉ sử dụng một lần.

Ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và gây ô nhiễm môi trường nếu không xử lý đúng cách.

Bao bì nhựa hiện đang chiếm một vị trí rất quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội. Sự tiện ích của bao bì nhựa trong tiêu dùng sản xuất và xuất khẩu nên thường đượn chọn hơn so với các loại bao bì khác. Một số  tính năng vượt trội của bao bì nhựa như nhẹ, tiện lợi, chi phí thấp,  và có độ bền Cao. Thực phẩm là sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng chính vì bao bì nhựa phải đáp ứng các yêu cầu quy định, đảm bảo an toàn không có chất độc hại hay làm thay đổi bản chất của thực phẩm chứa bên trong, giữ và bảo quản thực phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.

Phân biệt nhanh giữa thanh trùng và tiệt trùng

Giới thiệu

Thanh trùng và tiệt trùng là những thuật ngữ phổ biến thường được nghe, được thấy trong ngành hàng tiêu dùng nhanh. Các thuật ngữ này đề cập đến các quy trình được sử dụng để tăng thời hạn sử dụng của một sản phẩm cụ thể. Cả hai quy trình đều giúp loại bỏ vi khuẩn gây bệnh, gây ô nhiễm ra khỏi thực phẩm. Mặc dù cả hai quy trình dường như thực hiện cùng chức năng, nhưng chúng rất khác nhau. Hãy cùng Ifood hiểu nhanh thông qua bảng so sánh dưới đây nhé.

Phân biệt thanh trùng và tiệt trùng

Thanh trùng Tiệt Trùng
Định nghĩa Thanh trùng là quá trình làm nóng chất lỏng ở một nhiệt độ nhất định trong một khoảng thời gian cụ thể để giảm sự phát triển của vi sinh vật. Tiệt trùng là quá trình loại bỏ tất cả các đối tượng vi sinh vật có mặt trong thực phẩm
Quá trình Làm nóng chất lỏng đến nhiệt độ đã thiết lập (dưới điểm sôi) và sau đó làm nguội nhanh. Sử dụng nhiệt hoặc hóa chất để tiêu diệt tất cả các loại vi khuẩn khác nhau
Phân loại Chỉ sử dụng nhiệt, bao gồm 2 loại:

  • Xử lý nhiệt độ thấp, thời gian dài (LTLT) ở 63°C trong 30 phút
  • Xử lý nhiệt độ cao, thời gian ngắn (HTST) ở 72 – 75°C trong 15 – 240 giây
Sử dụng tác nhân hóa học hoặc vật lý (nhiệt, áp suất, lọc, bức xạ)

Khi sử dụng tác nhân nhiệt, chế độ xử lý thường là ở  110 – 115°C trong 15 – 20 phút 

Mùi vị Mùi vị thực phẩm vẫn giữ như lúc đầu Làm thay đổi hương vị thực phẩm
Tiêu diệt Một vài loại vi sinh vật ngừng phát triển Loại trừ tất cả các loại vi sinh vật tăng trưởng bao gồm vi khuẩn, nấm, vi rút
Hạn sử dụng 2 – 3 tuần 2 – 3 tháng
Ứng dụng Chỉ áp dụng đối với một số loại thực phẩm, chủ yếu là dạng lỏng Thực phẩm và các mặt hàng phi thực phẩm như các thiết bị y tế, vệ sinh

Để hiểu chi tiết hơn về quá trình tiệt trùng và thanh trùng, các bạn hãy theo dõi những bài viết tiếp theo của IFood nhé.