Công nghệ xử lỹ áp suất cao (HPP) trong thực phẩm

Sản phẩm an toàn, chất lượng, giữ nguyên hương vị và giá trị dinh dưỡng, kéo dài được thời hạn sử dụng mà không cần phải dùng chất phụ gia, chất bảo quản hoặc hóa chất nào khác – Đó là điều mà tất cả người tiêu dùng luôn mong muốn. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp cho bạn một giải pháp mới trong chế biến và bảo quản thực phẩm đang được đánh giá rất cao với những ưu điểm vượt trội như trên và hơn hẳn so với công nghệ xử lý bằng nhiệt hoặc hóa chất thông thường.  Vậy giải pháp đó là gì, nguyên lý hoạt động và những ưu điểm của nó như thế nào?

Công nghệ chế biến thực phẩm bằng áp suất cao

Công nghệ chế biến thực phẩm xử lý bằng áp suất cao nhiệt lạnh (High Pressure Processing), gọi tắt là công nghệ thực phẩm HPP, được thương mại lần đầu tiên tại Nhật vào đầu những năm 1990, tiếp đến ở Châu Âu và Mỹ vào 1996 và ở Úc vào 2001, rồi nhanh chóng thương mại toàn cầu từ những năm 2000.

Nguyên lí hoạt động

Công nghệ chế biến thực phẩm HPP thanh trùng bằng nhiệt lạnh trong nước tinh khiết. Trong điều kiện nước tinh khiết áp suất cao (300-600 MP/43.500-87.000 psi), cao hơn cả áp suất đáy đại dương (Hình 1) sâu nhất (10.971m), ở nhiệt độ 4÷10ºC, các loại vi khuẩn như Listeria monocytogenes, E. coli, Salmonella, Campylobacter và Vibrio spp, virus, men, nấm và vật truyền bệnh sẽ bị bất hoạt trong thực phẩm vì thế thực phẩm được kéo dài thời gian bảo quản, đảm bảo an toàn tuyệt đối, giúp các nhà sản xuất  nâng cao an toàn thực phẩm , kéo dài thời gian sử dụng, đảm bảo dinh dưỡng tự nhiên.

Công nghệ chế biến thực phẩm bằng áp suất cao HPP

Hình 1. Công nghệ High Pressure Processing (HPP) xử lý thực phẩm ở áp suất cao (10.000 atm), cao hơn cả áp suất ở đáy đại dương sâu nhất (Mariana Trench: Rãnh Mariana – rãnh đại dương sâu nhất (10.971m).

Công nghệ chế biến thực phẩm bằng áp suất cao HPP

Hình 2. Sơ đồ quy trình công nghệ thực phẩm áp dụng HPP

Trong hình 2 thể hiện: Thực phẩm chưa chế biến được đưa vào bộ phận nạp vật liệu (Product loading), sau đó được chuyển tiếp vào thùng chứa nước áp suất thấp (Vessel pre-filling), tiếp theo chuyển tiếp đến bộ phận tăng áp suất để thanh trùng (Pressurizing), cuối cùng tải sản phẩm ra để tiêu dùng (Processed batch).

 Công nghệ chế biến thực phẩm bằng áp suất cao HPP

Ưu và nhược điểm của công nghệ HPP

* Ưu điểm:

– Bảo vệ thực phẩm tốt hơn so với sử dụng các loại phụ gia hóa học đối với các vi khuẩn gây bệnh như Samonella hay Listeria. Nếu kết hợp nhiệt độ (60-90oC) và áp suất để xử lý thực phẩm thì sẽ tiêu diệt được toàn bộ các loại vi khuẩn. Vì vậy không cần phải sử dụng các hóa chất bảo quản.

– Bảo quản hoa quả bằng áp suất cao cho hương vị, các loại vitamin, giá trị dinh dưỡng và cấu trúc sản phẩm không bị suy giảm. Giữ được độ tươi của sản phẩm, đặc biệt là hương vị và cấu trúc của các sản phẩm như: nước quả, các loại sò, các sản phẩm thịt đã qua chế biến, các sản phẩm xúc xích, salad bơ…

– Áp suất cao có thể làm biến đổi các đặc tính của thực phẩm như thay đổi cấu trúc protein, cấu trúc của cơ và làm keo hóa tinh bột do đó tiêu hóa dễ dàng hơn.

– Việc xử lý bằng áp suất cao có thể cải thiện được tính chất các loại thực phẩm, đặc biệt là sữa chua hoặc phomat. Ví dụ: tăng độ đặc, khả năng gel hóa trong sữa chua hoặc rút ngắn quá trình ủ chín trong phomat khi xử lý bằng áp suất cao.

– Kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm. Sản phẩm đóng gói chân không được xử lý bằng công nghệ cao áp và giữ lạnh có khả năng giữ được vị ngon trong vòng 30 ngày.

– Tiết kiệm chi phí lao động

– Tiêu thụ ít năng lượng

– Tác động của áp suất đồng đều đến mọi phần của thực phẩm không như sự phân bố nhiệt trong quá trình chế biến nhiệt.

* Hạn chế:

– Tiệt trùng áp suất cao yêu cầu chi phí rất cao và sản phẩm sau xử lý vẫn cần phải giữ lạnh. Ngoài ra, công nghệ này không đạt hiệu quả cao đối với các sản phẩm rau và nó có thể làm phai màu thực phẩm nếu áp suất quá cao

Các thực phẩm áp dụng công nghệ HPP

  • Thịt: kéo dài thời gian bảo quản thịt ăn liền, đảm bảo tiêu chuẩn quá mức an toàn của người tiêu dùng, bảo quản được 90 ngày thay vì 30 ngày xử lý theo bảo quản bằng hóa chất hay nhiệt.
  • Trái cây: bảo quản trái cây, đem lại các sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn, không thay đổi hình dạng, kết cấu, màu sắc, hương vị và hàm lượng dinh dưỡng có trong trái cây, tăng giá trị thương mại sản phẩm.
  • Nước trái cây và đồ uống: chất lượng cao nhất và thời gian sử dụng lâu hơn (áp suất xử lý 87.000 psi), nước ép trái cây giữ nguyên chất lượng, kết cấu, màu sắc và hàm lượng dinh dưỡng.
  • Hải sản: chế biến tôm hùm và hàu, tăng cường dinh dưỡng và vị giác.

Trên toàn thế giới, theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), tốc độ tăng trưởng giá trị thực phẩm được xử lý bằng công nghệ HPP 2016 -2022, tăng lên 182,8% (đối với thịt), 186,6 % (Rau quả), 192,5% (Hải sản), tới 208,8% đối với nước ép trái cây (Bảng dưới).

Đơn vị: Triệu USD

Mặt hàng 2016 2022 2022/2016 (%)
Rau quả 85,6 159,7 186,6
Thịt 69,3 126,7 182,8
Hải sản 42,4 81,6 192,5
Nước ép trái cây 34,0 71 208,8
Khác 32,4 61,2 188,9

Quy trình sản xuất mì ăn liền

Giới thiệu

Ngày nay trong thời buổi kinh tế thị trường, khi mà con người phải chạy đua với thời gian để chuẩn bị một bữa ăn hoàn chỉnh là điều không đơn giản. Đại đa số chúng ta thường tìm cho mình một phần ăn nhanh để tiết kiệm thời gian. Mì ăn liền là một thức ăn nhanh và phổ biến mà đại đa số chúng ta thường nghĩ đến. Nền công nghiệp sản xuất mì ăn liền ngày càng phát triển không chỉ về mặt mẫu mã, đa dạng về chủng loại mà công nghệ sản xuất cũng ngày càng được cải tiến để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về giá trị dinh dưỡng cũng như tính thuận tiện khi sử dụng và bảo quản.

Vậy mì ăn liền được sản xuất như thế nào? Các máy móc, thiết bị được sử dụng để làm ra từng phần mì đến tay người tiêu dùng ra sao? Tất cả sẽ được bật mí sau đây.

Quy trình sản xuất mì ăn liền được trải qua nhiều công đoạn, mỗi công đoạn đều có yêu cầu và các máy móc thiết bị khác nhau.

quy trình sản xuất mì ăn liền

Quy trình sản xuất mì ăn liền

Chuẩn bị nguyên liệu

Đây là quá trình hòa tan các phụ gia vào nước, tạo thành một dung dịch đồng nhất, không vón cục, không tạo màng, kéo váng.

quy trình sản xuất mì ăn liền

Trộn bột

Trộn bột là khâu quan trọng của quá trình sản xuất. Trộn bột với nước thành một khối bột dẻo bằng hệ thống trộn tự động. Hòa tan các chất phụ gia như đường, muối,.. đồng thời phân tán chúng đều khắp trong bột nhào, làm cho khối bột nhào trở thành một khối đồng nhất.

trộn bột - Quy trình sản xuất mì ăn liền

Cán

Bột sau khi nhào trộn được xả từ cối xuống thùng chứa sau đó di chuyển qua băng tải rồi đến hệ thống cán nhằm cán bột ra thành các lá bột.

cán bột - quy trình sản xuất mì ăn liền

Cắt sợi, đùn bông

 Các lá bột sẽ tiếp tục được cắt để tạo hình dạng, kích thước đặc trưng cho sợi mì. Bên cạnh đó tạo bông để làm tăng giá trị cảm quan của vắt mì.

Cắt sợi, đùn bông quy trình sản xuất mì ăn liền

Ở công đoạn này các sợi mì sẽ được đưa vào máy hấp. Mục đích để tăng độ dai của sợi mì trong nước sôi, tăng độ bóng, làm sợi mì vàng hơn và rút ngắn thời gian chiên mì lại.

Băng tải mì chạy trong buồng hấp, ở phía trên đường ống dẫn hơi. Hơi nước từ đường ống qua các lỗ nhỏ thoát ra xuống đáy buồng hấp rồi tỏa đều khắp buồng hấp.

Mì sau khi hấp sẽ được quạt thổi có tác dụng tản nhiệt, giảm nhiệt độ của sợi mì và tránh ngưng tụ nước trên bề mặt sợi mì.

quy trình sản xuất mì ăn liền

Cắt định lượng

Mục đích của công đoạn này là đảm bảo đúng khối lượng và chiều dài sợi mì đúng quy định. Mì sau khi thổi nguội theo băng chuyền đến dao định hướng. Dao chuyển động tròn tạo theo hướng vuông góc với băng tải và cắt mì thành các đoạn bằng nhau và tự động rơi xuống phễu, bỏ vào khuôn chiên tạo hình dáng cho vắt mì. Tùy vào từng loại sản phẩm mà vắt mì sẽ có hình dáng vuông, tròn hoặc định dạng cho các loại mì ly, tô, khay,…

Cắt định lượng quy trình sản xuất mì ăn liền

Chiên

Băng tải khuôn mì đi vào chảo chiên. Vắt mì đi qua dầu chiên có nhiệt độ từ 150-179oC trong thời gian 125-130 giây.

Chiên quy trình sản xuất mì ăn liền

Làm nguội

Nhiệt độ vắt mì sau khi làm nguội khoảng 30-40oC.

Thời gian làm nguội từ 1.5-2h

quy trình sản xuất mì ăn liền

Cấp gói gia vị

Vắt mì sau khi làm nguội sẽ được bổ sung các gói gia vị theo từng hương vị sản phẩm bằng hệ thống tự động.

Cấp gói gia vị quy trình sản xuất mì ăn liền

Đóng gói

Sau khi cấp gói gia vị đầy đủ theo từng sản phẩm, vắt mì được đóng gói bằng bao film để tạo thành gói mì hoàn chỉnh.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Cân trọng lượng, dò dị vật và kim loại

Để đảm bảo chất lượng tốt nhất, từng sản phẩm một đều được kiểm tra qua các thiết bị máy dò kim loại, máy cân trọng lượng và máy rà soát dị vật X-ray. Những gói mì không đạt chuẩn sẽ bị loại khỏi quy trình.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Cân trọng lượng, dò dị vật và kim loại

Đóng thùng

Thành phẩm được đóng thùng theo quy cách của từng sản phẩm, in ngày sản xuất, lưu kho và được kiểm tra chất lượng bởi phòng QA (Quality Assurance) trước khi phân phối ra thị trường.

Hiểu nhanh quy trình chế biến ngô ngọt lạnh đông theo tiêu chuẩn ngành 10TCN 788:2006

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 788:2006

TIÊU CHUẨN RAU QUẢ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN NGÔ NGỌT LẠNH ĐÔNG

1. Phạm vi áp dụng

Quy trình này áp dụng cho việc chế biến ngô ngọt nguyên hạt lạnh đông nhanh từ ngô ngọt tươi sau khi đã được làm sạch (loại bỏ lõi, râu …), tách hạt. Thành phẩm đóng gói trong túi PE kín và bảo quản lạnh đông.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Yêu cầu nguyên liệu

2.1.1. Trạng thái

Bắp ngô tươi tốt, không sâu bệnh, không khuyết khoảng. Hạt tương đối đều, căng tròn, không nhăn.

2.1.2. Độ chín

Đảm bảo độ chín kỹ thuật (Khi châm vào hạt thấy có nước sữa màu trắng đục).

2.1.3. Màu sắc

Hạt có màu vàng sáng.

2.1.4. Mùi vị

Đặc trưng của ngô tươi. Không có mùi vị lạ.

2.1.5. Khối lượng, kích thước

Khối lượng của bắp (sau khi bóc bẹ): Không nhỏ hơn 150g.

Đường kính của bắp (sau khi bóc bẹ): Không nhỏ hơn 41mm.

Chiều cao của hạt ngô: Từ 5 đến 8mm

Chiều dày của hạt ngô: Từ 3 đến 5mm

2.1.6. Hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)

Không nhỏ hơn 12%.

2.1.7. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lư­ơng thực, thực phẩm”.

2.2. Quy trình chế biến

Nguyên liệu

Lựa chọn, phân loại

Cắt tác hạt

Lựa chọn, làm sạch

Chần

Làm nguội, rửa hạt

Để ráo nước

Tiền đông

Lạnh đông nhanh

Đóng gói

Bảo quản lạnh đông

Xuất xưởng

2.2.1. Nguyên liệu

Theo yêu cầu 2.1.

Thời gian từ khi thu hái đến khi đưa vào chế biến không quá 24 giờ.

Nguyên liệu trong kho để riêng theo từng lô.

Kho phải thông thoáng, sạch, tránh nhiệt độ cao.

2.2.2. Lựa chọn, phân loại

Loại bỏ bẹ và râu ngô và những bắp không đủ tiêu chuẩn (hư hỏng, hạt lép, thâm, bầm dập…). Chỉ các bắp ngô đã được làm sạch và đủ tiêu chuẩn mới đưa vào chế biến.

Trong quá trình phân loại cần thao tác nhẹ nhàng để tránh làm giập hạt ngô.

2.2.3. Cắt tách hạt

Dùng dao bằng thép không gỉ hoặc thiết bị để tách hạt ngô ra khỏi lõi. Yêu cầu đường cắt phải phẳng, sát lõi, hạt không được vỡ nát.

2.2.4. Lựa chọn, làm sạch

Dùng dụng cụ làm sạch để loại bỏ hết râu ngô và các tạp chất còn sót.

2.2.5. Chần

Các hạt ngô đã sạch được chần trong nước sôi (100oC), thời gian từ 5 đến 7 phút (tuỳ theo độ già của ngô).

2.2.6. Làm nguội, rửa hạt

Làm nguội ngay qua 3 bể nước sạch luân lưu.

2.2.7. Để ráo

Ngô hạt đã làm nguội và rửa sạch vớt ra để ráo nước.

2.2.8. Tiền đông

Ngô hạt đựng trong các rổ được làm lạnh sơ bộ trong kho tiền đông có nhiệt độ trong khoảng từ 0 đến 5oC.

Rổ ngô được xếp trên giá Inox theo từng lô, đặt theo thứ tự các rổ vào trước đặt ở giá phía trên, các rổ vào sau đặt giá phía dưới để tránh róc nước vào nhau.

Thời gian làm lạnh sơ bộ tùy thuộc bố trí sản xuất.

2.2.9. Làm lạnh đông nhanh

Thực hiện khi nhiệt độ băng tải đã ổn định và không lớn hơn âm 32oC (-32oC) (tuỳ theo từng thiết bị).

Rải nhẹ nhàng từng lớp mỏng hạt ngô vào băng tải cấp liệu. Dùng tay gạt nhẹ và điều chỉnh cho sản phẩm được san đều trên băng tải tránh các hạt ngô dính chồng lên nhau trước khi vào băng tải cấp đông.

Nhiệt độ cấp đông không lớn hơn âm 28oC (-28oC) tuỳ theo từng thiết bị.

Thời gian cấp đông tuỳ thuộc vào nhiệt độ băng tải, điện áp, hệ số công suất máy nén, tình trạng giàn lạnh, nhiệt độ môi trường….

Sản phẩm sau khi làm lạnh đông phải ở trạng thái rời, nhiệt độ tâm sản phẩm đã ổn định và đạt âm 18oC (-18oC).

2.2.10. Đóng gói

Túi PE lành lặn, chịu được lạnh, đủ độ dai, độ dày cần thiết và đã được rửa sạch bằng nước sát trùng với hàm lượng Clo tự do 5ppm, sau đó rửa lại bằng nước sạch, để ráo. Túi PE thường có chiều dầy không nhỏ hơn 0.5mm và tương đối đồng đều. Hàm lượng chất thôi nhiễm vào thực phẩm tuân theo Qui định về vệ sinh an toàn đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 3339/2001/QĐ-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Thùng các tông 5 lớp, mới, khô, sạch, được dán đáy và chuẩn bị sẵn. Lớp ngoài cùng của thùng được làm bằng giấy không thấm nước theo TCVN 4439- 87.

Thành phẩm được đóng gói trong túi PE kín theo đúng khối lượng qui định. Túi thành phẩm đạt yêu cầu được xếp vào thùng các tông và niêm phong.

2.2.11. Bảo quản lạnh đông

Kho bảo quản lạnh đông phải sạch sẽ, không có mùi lạ.

Các thùng các tông được xếp thành hàng trong kho dọc theo hướng gió, mỗi lớp xếp 10 thùng, cao từ 6 đến 8 lớp, cách tường 15 đến 20cm, khoảng cách giữa các hàng là 30cm, cứ hai hàng để một lối đi rộng 40cm.

Phải có dấu hiệu phân biệt rõ ràng các sản phẩm khác nhau trong cùng một kho.

Nhiệt độ kho bảo quản lạnh đông phải luôn ổn định và không lớn hơn  âm 18C (-18C).

2.2.12.  Xuất xưởng

Các phương tiện chuyên chở đã được khử trùng đảm bảo vệ sinh.

Nhiệt độ trong phương tiện vận chuyển duy trì không lớn hơn âm 18oC (-18oC).

3. Yêu cầu thành phẩm

3.1. Chỉ tiêu cảm quan

3.1.1. Trạng thái

Trước khi rã động: Hạt ngô cứng và rời. không được phép có biểu hiện tái đông

Sau khi rã đông (ở âm 5oC đến 0oC): Hạt ngô mềm nhưng không nhũn.

3.1.2.  Kích thước

Các hạt ngô trong cùng một đơn vị bao gói có kích thước tương đối đồng đều. Cho phép không lớn hơn 5% theo khối lượng số hạt ngô không đạt tiêu chuẩn.

3.1.3.  Màu sắc

Trước khi rã đông: Hạt ngô có lớp tuyết trắng mỏng trên bề mặt.

Sau khi rã đông: Hạt ngô có màu  vàng nhạt đến màu vàng đâm.

3.1.4. Hương vị

Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ.

3.1.5. Tạp chất

Không cho phép.

3.2.  Chỉ tiêu lý hoá

3.2.1. Hàm lượng chất khô hoà tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)

Không nhỏ hơn 2%

3.2.2. Nhiệt độ tâm sản phẩm

Không lớn hơn âm 18oC (-18oC).

3.3. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

3.3.1. Hàm lượng vi sinh vật

Theo quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lư­ơng thực, thực phẩm”.

Vi sinh vật                     Giới hạn cho phép trong 1g (1 ml) thực phẩm

TSVKHK                                               104

TSTBNM-NM                                         103

Coliforms                                               101

E.Coli                                                   0

S.Aureus                                               0

Cl.perfringens                                        0

Salmonalla                                            0

3.3.2. Hàm lượng kim loại nặng

Theo quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lư­ơng thực, thực phẩm”.

Kim loại nặng                Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg)

Asen   (As)                                            1

Chì     (Pb)                                            2

Đồng  (Cu)                                             30

Thiếc  (Su)                                            40

Kẽm   (Zn)                                             40

Hg      (Hg)                                  0,05

3.3.3. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo Quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lư­ơng thực, thực phẩm”.

Dây chuyền sản xuất kem ly, lem cốc, kem ốc quế tiệt trùng

Giới thiệu

Thật tuyệt vời khi vừa tan trường, tan làm  cùng đám bạn giải khát bằng một ly kem tươi đầy mát lạnh. Không gì tuyệt vời bằng những phút giây thư giãn bên gia đình, người yêu và bạn bè, nhưng cuộc sống sẽ càng ngọt ngào hơn khi mọi người cùng nhau thưởng thức kem ốc quế mát lạnh và ngon tuyệt. Từ lâu kem đã trở thành loại thức ăn yêu thích của nhiều người, nhất là các bé nhỏ hay các bạn ở độ tuổi thanh thiếu niên.

Hiên nay, trên thị trường có 3 dạng kem phổ biến đang rất được ưa chuộng đó là kem que, kem dạng hộp, ly và kem ốc quế. Tuy nhiên, với quy trình sản xuất kem truyền thống phải mất rất nhiều công đoạn và thời gian, hơn nữa lại không đảm bảo an toàn vệ  sinh thực phẩm. Chính vì thế, nhằm khắc phục những khó khăn của quy trình sản xuất kem truyền thống, dây chuyền sản xuất kem hoàn toàn tự động dành cho sản phẩm kem ly, kem cốc và kem ốc quế tiệt trùng UHT đã ra đời. Liệu các sản phẩm kem được sản xuất trong nhà máy như thế nào? Các bạn hãy cùng IFOOD tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Dây Chuyền Sản Xuất Kem Ly, Kem Cốc, Kem Ốc Quế

Các công đoạn và thiết bị sử dụng trong dây chuyền sản xuất

STT
Tên thiết bị
Hình ảnh
Ứng dụng
1
Bồn chứa
Sử dụng thiết bị hình trụ đáy nón được làm bằng thép chống gỉ tuyệt đối, tránh xảy ra các phản ứng sinh hóa làm ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm.
 2
Thiết bị phối trộn
  Nguyên liệu được đưa vào thiết bị phối trộn theo một trật tự nhất định, sử dụng quá trình cơ học để làm nguyên liệu được đồng nhất. Sử dụng thiết bị phối trộn hình trụ đứng với bộ phận điều nhiệt và cách khuấy hoạt động ở tốc độ cao. Ngoài ra, có thể kết hợp lọc và bài khí sau phối trộn để tăng hiệu quả truyền nhiệt, hỗ trợ quá trình đồng hóa và thanh trùng.
3
Thiết bị thanh trùng
lplp
Sử dụng thiết bị đồng hóa 2 cấp, áp suất dao động trong khoảng 140 đến 250 bar. Kích thước hạt phân tán sau đồng hóa là 10- 12 microns
4
Thiết bị đồng hóa
 
Trong thực tế, quá trình thanh trùng và quá trình đồng hóa được tiến hành xen kẽ. Đầu tiên, thiết bị được dẫn vào thiết bị trao đổi nhiệt để hiệu chỉnh nhiệt độ, sau đó dẫn vào thiết bị đồng hóa rồi lại được quay trở lại thiết bị trao đổi nhiệt để thanh trùng và làm nguội.
5
Thiết bị ủ chín
nau-syrup
Nguyên liệu sau khi đồng hóa và thanh trùng được đưa về làm lạnh 2-4 độ C, sau đó đem đi ủ chín. Mục đích làm cho kem có cấu trúc mịn và đồng nhất.
6
Thiết bị lạnh đông sơ bộ
 

Trong giai đoạn lạnh đông sơ bộ có khoảng 30-70% lượng nước kết tinh, tùy vào phương pháp tạo hình kem mà điều chỉnh tỷ lệ kết tinh ở giai đoạn này cho phù hợp. Sau quá trình lạnh đông sơ bộ, ta thu được kem có cấu trúc mềm và xốp.

7
Thiết bị chiết rót khuôn kem
chiết-rót-khuôn-kem

Tốc độ chiết rót nhanh, chính xác, liên tục, toàn bộ quá trình được thực hiện trong môi trường vô trùng do đó đảm bảo tuyệt đối an toàn cho sản phẩm

 

8
Thiết bị chiết rót  kem ốc quế
 

Thiết bị có thể rót cùng lúc 8 bánh cone. Mỗi bánh cone có nhiều ống nhỏ bên trong, mỗi ống nhỏ được nạp nhiều loại kem, chúng khác nhau về màu sắc, mùi vị. Khi được bơm đến đầu, các loại kem này sẽ hòa quyện lại với nhau, tạo thành sản phẩm có hình thức rất bắt mắt với nhiều lớp xem kẽ.

Hình dáng kem còn được tạo ra bởi đầu phun, các đầu phun khác nhau sẽ tạo ra hình dáng kem khác nhau. Ví dụ như: hình xoắc ốc, hình vỏ sò, hình tháp,…

9
Các thiết bị khác
Các bộ phận điện, bộ phận khí nén, nồi hơi, dây điện, hệ thống CIP… Sử dụng các nhãn hiệu uy tín như Siemens, Schreinder, ABB, Airtac,…có tuổi thọ cao và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

 

Nguyên tắc chung cho các nguyên liệu sử dụng chế biến kem

  • Hàm lượng chất béo: Chất béo trong kem có vai trò rất quan trọng tạo nên hương vị của sản phẩm. hàm lượng chất béo trong kem thường chiếm từ 3-11%. Các nguồn cung cấp chất béo như: nước cốt dừa, bột sữa béo, bột béo, bơ (trong trường hợp có máy đồng hóa).
  • Hàm lượng đường: 15%-25% tuỳ theo khẩu vị của từng vủng. Các nguyên liệu cung cấp độ ngọt: Đường cát, Đường Glucose, Đường Fuctose, Đường hoá học. Tuỳ theo các sản phẩm khác nhau mà sản xuất phối trộn các loại đường theo những tỷ lệ riêng để cho ra vị ngọt mong muốn.
  • Các chất ổn định, nhũ hoá: là nguyên liệu có tính hoạt tính tạo liên kết các nguyên liệu thành một khối thống nhất làm giảm tỷ lệ đá trong kem thành phẩm. Ngoài ra sự đồng nhất này sẽ giữ được hàm lượng khí nhiều hơn trong khối kem trong quá trình làm xốp lạnh nên kem sản xuất ra sẽ có độ xốp hơn.
  • Bột sữa: Ngoài tính năng cung cấp hàm lượng chất béo cho kem bột sữa còn tạo nên hương vị của kem thành phẩm.Nếu như chúng ta đã có hàm lượng chất béo đủ từ nguồn gốc nguyên liệu khác thì chúng ta có thể sử dụng các loại bột sũa không béo như Skim Milk hoặc Whey Powder.
  • Tinh bột: trong công thức kem của nhiều nước trên thế giới thì họ không sử dụng tinh bột, nhưng hầu như tất cả các nhà sản xuất kem của Việt Nam đều sử dụng tinh bột từ 3-5%. Chúng ta có thể sử dụng tinh bột bình thường hoặcï các loại  tinh bột biến tính để ra tăng độ kết dính của khối kem.
  • Hương liệu: trên nền kem chúng ta có thể cho ra bất cứ loaiï kem chuyên biệt bằng cách sử dụng các hương liệu tổng hợp hoặc bằng các trái cây cho thêm vào trong quá trình sản xuất kem. Hương liệu nên cho vào giai đoạn cuối cùng  tránh tổn thất hương vì nhiệt độ.

Video dây chuyền sản xuất kem ly, kem cốc, kem ốc quế tiệt trùng UHT

 

Giờ thì chắc các bạn đã biết món kem mà chúng ta hay thưởng thức được làm như thế nào rồi. Thật thú vị đúng không nào! Các bạn hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của IFOOD để biết thêm nhiều dây chuyền sản xuất thực phẩm khác nữa nhé!

Dây chuyền sản xuất kẹo dẻo marshmallow (Kẹo Dẻo Marshies)

Marshmallow là một loại kẹo dẻo xốp, mềm như bông gòn, được làm chủ yếu từ đường, nước, sirô ngô, gelatin, hương liệu vani và đôi khi còn có phẩm màu (an toàn). Dù có đường carbohydrates nhưng đây là loại carbohydrate đơn giản, chứa một hàm lượng calo thấp có thể được sử dụng được cho những người muốn giảm cân. Chính vì thế mà kẹo dẻo marshmallow ngày càng được sử dụng phổ biến và rất được ưa chuộng. Kẹo marshmallow được sản xuất như thế nào? Các bạn hãy theo chân IFOOD đi vào nhà máy sản xuất nhé!

Quy trình công nghệ sản xuất kẹo dẻo marshmallow

Thiết bị và các công đoạn trong dây chuyền sản xuất

STT Tên thiết bị Đặc điểm thiết bị
1 Thiết bị phối trộn Hỗn hợp gồm: syrup đường với gelatin được đưa vào một đường ống, hỗn hợp sẽ đưa đến bộ phận đánh, cắt đồng thời được thổi khí liên tục từ các đường ống được nối trực tiếp với ống dẫn liệu. Hỗn hợp được đưa ra ngoài và được chia thành nhiều hướng khác nhau để thực hiện pha màu theo ý muốn.
2 Nồi nấu kẹo Thiết bị sử dụng trong quá trình này là các nồi inox hai vỏ, bên trong có cánh khuấy có trang bị cánh khuấy tubin 2 tầng để tăng tốc độ phối trộn, có lớp vỏ áo giúp ổn định nhiệt, tránh xảy ra các phản ứng sinh hóa làm ảnh hưởng đến  hương vị, màu sắc của sản phẩm.
3 Thiết bị ép đùn Gồm một thùng đựng nước trong có gắn một cánh khuấy bơi chèo. Khi cánh khuấy quay nguyên liệu di chuyển cùng với nước và được làm sạch .Sau đó hệ thống hoa sen sẽ tráng sạch đất cát . Máy này có hiệu quả rửa cao, hay dùng cho các loại quả cứng.
4 Thiết bị áo bột Kẹo sau khi qua băng tải tới thiết bị “phun bột” kẹo sẽ được phủ một lớp bột bên ngoài. Sau đó qua hệ thống cắt để cắt kẹo có kích thước mong muốn
5 Thiết bị tách bột Kẹo với kích thước mong muốn qua băng tải, đưa vào thiết bị tách bột. Ở đây, dưới tác dụng lắc, rung của thiết bị, lớp bột bên ngoài của kẹo được rơi ra và rơi xuống máng bên dưới, tận thu lượng bột này hoàn lưu lại cho quy trình áo bột bên trên.
6 Thiết bị đóng gói kẹo Kẹo từ khâu tách bột sẽ theo băng tải qua máy đóng gói kẹo. Kẹo sẽ được đổ đầy các túi plastic sau đó ghép mí liên tục. Cuối cùng kẹo được cho vào các bao lớn để lưu kho, chờ phân phối ra thị trường.
7 Các thiết bị khác Sử dụng các nhãn hiệu uy tín như Siemens, Schreinder, ABB, Airtac,…có tuổi thọ cao và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

Chất lượng thành phẩm

    • Màu sắc: Có màu sắc đẹp tự nhiên
    • Hình dáng: đa dạng, đẹp, viên kẹo đồng đều, không có khuyết tật, không dính bao bì, không có tap chất lạ
    • Cấu trúc: Dẻo, có bọt khí mịn
    • Mùi, vị: Thơm đặc trưng cho từng loại kẹo, vị ngọt dịu

Video mô tả quy trình sản xuất kẹo dẻo marshmallow tự động

Dây chuyền sản xuất kem que chất lượng cao (Ice Cream Stick)

Đã qua lâu rồi thời kem que bán dạo với vài dăm hào một chiếc. Ngày nay, với tốc độ phát triển kinh tế, xã hội cũng như thu nhập của người dân càng tăng, nhu cầu sử dụng các sản phẩm cao cấp, chất lượng cao, sản phẩm được bảo quản tốt cũng tăng lên tương ứng.

Hơn nữa, kem là thực phẩm rất dễ bị nhiễm khuẩn, nếu cơ sở sản xuất không đảm bảo vệ sinh, dây chuyền không khép kín, chắc chắn kem sẽ không an toàn. Chính vì thế mà “kem sạch” đang là vấn đề rất đáng quan tâm của người tiêu dùng. Những cây kem que được sản xuất trong nhà máy như thế nào? Các bài hãy cùng IFOOD tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Dây Chuyền Sản Xuất Kem Que Chất Lượng Cao

Thiết bị sử dụng trong dây chuyền chế biến kem que

STT
Tên thiết bị
Hình ảnh
Đặc điểm thiết bị
1
Bồn chứa
bình chưa
Sử dụng thiết bị hình trụ đáy nón được làm bằng thép chống gỉ tuyệt đối, tránh xảy ra các phản ứng sinh hóa làm ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm.
 2
Thiết bị phối trộn
 
Thiết bị sử dụng trong quá trình này là các nồi inox hai vỏ, bên trong có cánh khuấy có trang bị cánh khuấy tubin 2 tầng để tăng tốc độ phối trộn, có lớp vỏ áo giúp ổn định nhiệt, tránh xảy ra các phản ứng sinh hóa làm ảnh hưởng đến hương vị, màu sắc của sản phẩm.
3
Thiết bị thanh trùng
 
Sản phẩm sẽ được gia nhiệt trực tiếp với hơi nước vô trùng với nhiệt độ tiệt trùng lên đến 137 °C trong thời gian giữ nhiệt ngắn là  3-5 giây. Vì vậy  giữ được chất dinh dưỡng và hương vị của kem vừa giúp kéo dài thời gian bảo quản.
4
Thiết bị đồng hóa
lplp
Sản phẩm thiết bị đồng hóa của chúng tôi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khắc khe nhất của ngành công nghiệp thực phẩm với ưu điểm: tiết kiệm điện năng, chống ăn mòn và dễ dàng bảo trì. Thiết bị này rất hiệu dụng trong việc tránh hiện tượng quá áp gây ra bởi việc nạp liệu không đúng.
5
Thiết bị ủ chín
nau-syrup
Quá trình ủ chín được thực hiện trong thiết bị ủ chín. Lớp vỏ áo bên ngoài có tác dụng làm lạnh và cách nhiệt, hạn chế sự tổn thất năng lượng, bên trong có thiết bị cánh khuấy liên tục, khuấy chậm và đều đặn.
6
Thiết bị lạnh đông sơ bộ
 

Thiết bị lạnh đông Hoyer KF được cung cấp cho nhà máy sản xuất kem quy mô lớn, được tự động hóa và sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Toàn bộ thiết bị làm bằng thép không gỉ, chịu được sự va chạm và có thể dừng quá trình lạnh đông một cách dễ dàng, có gương quan sát để biết được quá trình lạnh đông kết thúc.

7
Thiết bị tạo hình cho kem que
 

Quá trình tạo hình cho kem que có 2 giai đoạn, giai đoạn phân chia nguyên liệu và giai đoạn làm cứng kết hợp

Sau khi lạnh đông, dịch kem được đưa sang thiết bị dập que. Tốc độ chiết rót nhanh, liên tục, có thể ép khuôn định hình thành các hình dáng đa dạng như hình que, hình thú vật.

8
Thiết bị tạo lớp áo cho kem
 
Thiết bị bao gồm bồn chứa socola được pha với một số nguyên liệu khác như đậu phộng, hạnh nhân,… Kem sau khi được tách khuôn đưa qua bồn chứa dung dịch chocolate ở 40 độ C để tạo một lớp áo cho kem rồi đưa vào thiết bị bao gói
9
Các thiết bị khác
Các bộ phận điện, bộ phận khí nén, nồi hơi, dây điện, hệ thống CIP… Sử dụng các nhãn hiệu uy tín như Siemens, Schreinder, ABB, Airtac,…có tuổi thọ cao và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

Chất lượng thành phẩm

  • Màu sắc: Có màu sắc đẹp tự nhiên tùy theo yêu cầu của khách hàng
  • Hình dáng: đa dạng, đẹp, đồng đều, không có khuyết tật, không dính bao bì, không có tap chất lạ
  • Cấu trúc: kem mịn, độ tan chảy đồng đều và lâu hơn sản phẩm cùng loại tại cùng một điều kiện.
  • Mùi, vị: Thơm ngon và có mùi vị đặc trưng đối với từng loại sản phẩm
  • Các chỉ tiêu vi sinh: thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép và so với sản phẩm cùng loại.

Video dây chuyền sản xuất kem que chất lượng cao

Quy trình sản xuất kem que với công nghệ hiện đại đảm bảo sẽ cho ra những que kem đẹp mắt, đảm bảo chất lượng, an toàn khi sử dụng. Để biết thêm các quy trình sản xuất thực phẩm khác, các bạn hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của IFOOD nhé!

Dây chuyền sản xuất phomat IFood

Giới thiệu

Pho mát được làm từ khoảng 7000 – 4000 năm trước Công nguyên Do khám phá của các lái buôn người Ả Rập về khả năng đông tụ sữa bằng dạ dày cừu. Người châu Á đã mang nghệ thuật làm pho mát đến châu Âu. Pho mát được làm nhiều nơi ở các nước đế quốc La Mã sau đó giới thiệu sang Anh quốc.

Trong suốt thời trung cổ, nghệ thuật làm pho mát được bảo tồn và cải biến ở các tu viện châu Âu. Việc xâm chiếm thuộc địa của người châu Âu đã đưa nghệ thuật này đi khắp nơi trên thế giới. Ngày nay phomat được sản xuất khắp nơi chủ yếu là châu Âu và Mỹ với hơn 10 triệu tấn mỗi năm và 500 loại khác nhau.

dây chuyền sản xuất phomat

Một số loại phomat được biết đến như:

  • Pho mát Cheddar
  • Pho mát Emmental
  • Pho mát Gouda
  • Pho mát Tilsiter
  • Phô mai Mozzarella
  • Blue gân phô mai
  • Camembert pho mát
  • Pho mát – Quark
  • Pho mát căn bản

Quy trình sản xuất phomat

Mô tả quy trình

Quá trình sản xuất phomat thường trải qua 4 giai đoạn

Giai đoạn làm đông sữa

  • Sau khi sữa được khử trùng ở 85 – 90 độ C trong 15 – 20 phút, cho một lượng enzyme rennin vừa đủ vào sữa, sau một thời gian nhất định, sữa sẽ đông lại thành một khối nhầy phủ gelatin, mềm dẻo, không thấm nước.
  • Trong quá trình đông tụ còn có sự tham gia của vi khuẩn lactic. Khi quá trình lên men lactic xảy ra, pH môi trường sẽ giảm, thích hợp cho hoạt động của enzyme đông tụ sữa. Điều này dẫn đến sự đông tụ sữa càng xảy ra nhanh hơn.
  • Ở giai đoạn này, dưới tác dụng của rennin, casein và paracasein của sữa sẽ bị phân giải tạo peptone và amino acid (tyrosine, tryptophan…) tập trung lại trong cục đông. Huyết thanh sữa ở bên ngoài cục đông tồn tại ở dạng dung dịch.

Giai đoạn nén ép cục đông sữa để tách huyết thanh sữa

Quá trình này xảy ra ở 35 – 50 độ C trong 20 – 24 giờ. Trong thời gian này quá trình lên men lactic vẫn tiếp tục. Phomat lúc này có thành phần chủ yếu là casein và lipid.

Giai đoạn muối phomat

Ngay sau khi ép cục đông để tách huyết thanh, phomat được ngâm vào bể nước muối NaCl nồng độ 24% trong vài ngày. Mục đích của giai đoạn ngâm muối là để tăng vị mặn, tạo sự đồng nhất về thành phần cho khối phomat, ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật có hại, chủ yếu là vi sinh vật đường ruột.

Giai đoạn ủ chín phomat

Phomat được đưa vào hầm làm chín ở 50 – 57 độ C có độ ẩm là 80 – 90%. Quá trình làm chín phomat bao gồm nhiều khâu chuyển hóa hóa sinh phức tạp, có nhiều nhóm vi sinh vật khác nhau tham gia cùng với men đông tụ sữa.

Dây chuyền sản xuất xúc xích tiệt trùng

Do tính tiện lợi và có giá trị dinh dưỡng nên xúc xích trở thành một sản phẩm ăn liền phổ biến. Đây là một loại thực phẩm chế biến từ thịt bằng phương pháp nhồi (nhồi thịt và dồn vào một bì) kết hợp với các loại nguyên liệu khác như muối, gia vị, phụ gia… Tuy nhiên, để làm ra được một cây xúc xích cũng mất khá nhiều công đoạn, thời gian. Các bạn hãy cùng IFOOD tìm hiểu liệu xúc xích được sản xuất như thế nào nhé

 

Dây chuyền sản xuất xúc xích tiệt trùng

Công đoạn và thiết bị sử dụng sản xuất xúc xích

Công đoạn chuẩn bị:  Nguyên liệu đầu thường không sử dụng liền mà thường đưa vào cấp đông, trữ đông rồi sau đó mới đưa vào để chế biến.

Công đoạn xay nhuyễn: Quá trình xay nhuyễn đóng vai trò hết sức quan trọng trong quy trình sản xuất xúc xích tiệt trùng. Nếu như quá trình xay nhuyễn không được tốt thì sẽ rất khó khăn cho quá trình nhồi. Ngược lại, nếu khi xay nhuyễn nhiệt độ khối thịt tăng làm cho hệ nhũ tương tạo thành không bền thì cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình hấp và tiệt trùng sau này.

Máy được chế tạo bằng Inox chống gỉ tuyệt đối, tốc độ chém trộn cao, tăng nhiệt ít vì thế nâng cao độ đàn hồi và tính nhũ hóa cho khối thịt. Đây là thiết bị  chế biến thịt không thế thiếu trong dây chuyền sản xuất xúc xích.

Công đoạn nhồi và định lượng : Hỗn hợp nhũ tương sau khi xay nhuyễn sẽ được chuyển qua máy nhồi. Tại đây, hỗn hợp sẽ được đưa qua một hệ thống đường ống và được bao gói. Một hệ thống cân điện tử sẽ lập chương trình sẵn để điều khiển lưỡi dao cắt sản phẩm vớí những khoảng bằng nhau.

Sau đó, sản phẩm sẽ được đóng clip nhôm ở 2 đầu và được đưa ra khỏi máy nhồi để chuẩn bị cho quá trình tiệt trùng. Toàn bộ quá trình được thực hiện ở chế độ chân không nhằm hạn chế tối đa sự nhiễm khuẩn cho sản phẩm.

Công đoạn tiệt trùng

Xúc xích sau khi đóng gói sẽ được đưa vào máy tiệt trùng với nhiệt độ 125 độ C. Hệ thống điều khiển hiện đại cho phép điều khiển nhiệt độ tiệt trùng và áp suất một cách chính xác.

Công đoạn sấy khô – hoàn thiện sản phẩm

Sự kết hợp giữa thiết bị rửa và sấy trong cùng một hệ thống, giúp tiết kiệm diện tích nhà xưởng, rút ngắn đường đi của dây chuyền đồng thời hạn chế sự hư hỏng của sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản.

Sau khi sấy khô, sản phẩm được làm nguội, dán nhãn, vô thùng và cuối cùng là ta được sản phẩm đưa đi tiêu thụ.

Quy trình sản xuất xúc xích khá đơn giản phải không nào. Mong rằng bài viết sẽ cung cấp cho bạn một số kiến thức quý báu. Hãy cùng IFOOD tìm hiểu các quy trình sản xuất thực phẩm trong các bài viết tiếp theo nhé!

Dây chuyền sản xuất bánh gạo giúp giữ trọn hương vị tự nhiên

Giới thiệu

Các bạn đã từng dùng món bánh gạo giòn chưa nào? Bánh gạo là một món ăn rất quen thuộc đối với giới trẻ hiện nay. Hương vị thơm ngon, giòn rụm thực sự khiến bạn ăn một lần rồi sẽ khó quên được. Để sản xuất bánh gạo phải trải qua rất nhiều công đoạn, nếu chỉ áp dụng các phương thức truyền thống thủ công hoặc sử dụng máy móc lạc hậu để sản xuất thì sẽ không đủ sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, chưa kể đến việc sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức và đặc biệt tốn rất nhiều chi phí nhân công mới tạo ra được sản phẩm.

Hiện nay bánh gạo được sản xuất trong các nhà máy lớn rất nhiều. Các công đoạn và quá trình sản xuất diễn ra như thế nào? Các bạn hãy cùng IFOOD tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé

dây chuyền sản xuất bánh gạo

Các công đoạn và thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất bánh gạo

Công đoạn ngâm- nghiền

Ngay sau khi ngâm, gạo lập tức được đưa vào máy xay bột- nước để nghiền mịn, độ mịn của bột gạo ở giai đoạn này sẽ quyết định trực tiếp đến chất lượng thành phẩm bánh. Chính vì vậy, chất lượng bột gạo sau nghiền phải được giám sát và kiểm soát chặt chẽ.

Khi nguyên liệu đi vào thân máy, động cơ sẽ quay với tốc độ cao theo chiều kim đồng hồ để hút các nguyên liệu rắn. Cánh quạt sẽ làm nguyên liệu nát thành bột và lượng nguyên liệu chảy xuống tuy thuộc vào van điều chỉnh số. Ngoài ra, hê thống được lắp tiện lợi, dễ dàng vệ sinh mà không cần tháo dỡ bất kỳ thiết bị nào trong quá trình khử trùng và làm sạch. Van đóng còn có tác dụng giữ cho nhiệt độ bên trong thùng chứa đạt nhiệt độ chuẩn là 40oC.

Công đoạn hấp trộn

Bột gạo sau khi nghiền được đưa vào nồi hấp tự động với thời gian vừa đủ. Tất cả các quá trình sản xuất đều được tự động hóa bằng máy móc nên đòi hỏi phải trải qua một quá trình nghiên cứu, thử nghiệm rất nhiều lần mới có thể chuẩn hóa được thời gian và nhiệt độ thích hợp nhất để đảm bảo chất lượng bánh thành phẩm được tốt nhất.

Công đoạn đùn – định hình

Bột gạo sau hấp được làm nguội bằng cách cho khối bột đi qua những bồn nước sạch và các máy đùn để tạo khối. Bảo đảm các phôi bánh đồng đều về kích thước, hình dạng và khối lượng.

dây chuyền sản xuất bánh gạo

Công đoạn sấy

Phôi bánh sau định hình được đưa qua hệ thống sấy hiện đại được hiệu chỉnh với nhiệt độ và thời gian thích hợp. Giai đoạn này rất quan trọng, nếu không có sự tính toán kỹ lưỡng sẽ làm cho mẻ bánh bị khô, trương nở không hoàn toàn, ảnh hưởng đến các công đoạn sau.

Thiết bị sấy hầm sử dụng nguồn nhiệt hơi nước để gia nhiệt cho không khí làm tác nhân sấy có độ ổn định cao, giữ được màu sắc và chất lượng sản phẩm sau khi sấy. Toàn bộ hệ thống sử dụng các thiết bị điện hiện đại nên linh hoạt trong điều chỉnh nhiệt độ và tiết kiệm năng lượng.

Công đoạn nướng

Lò nướng sử dụng điện là thiết bị nướng liên tục, có hệ điều khiển và vận hành dựa trên các thông số được cài đặt sẵn. Chế độ gia nhiệt ổn định, thích hợp với mọi yêu cầu về thời gian và nhiệt độ nướng khác nhau.

Phun gia vị- phun đường

Toàn bộ mẻ bánh được đi qua một thiết bị công nghệ mới để phun gia vị đã được kiểm duyệt đạt chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm.

Bộ phận máy được chế tạo bằng thép không gỉ 304 và đầu phun 316, có thể đùng phun nóng các loại gia vị có độ sệt, độ sánh cao.

Đóng gói- dán nhãn hoàn thiện sản phẩm

Bánh “ra lò” ngay lập tức được kiểm tra thành phẩm, đóng gói, in nhãn và hoàn thiện sản phẩm.

Quá trình sản xuất bánh gạo trong các nhà máy lớn cũng tương tự như phương pháp sản xuất bánh gạo thủ công mà chúng ta thường thấy. Nhờ hệ thống máy móc hiện đại mà mỗi ngày có thể sản xuất ra hàng nghìn cái bánh gạo. Ứng dụng công nghệ hiện đại vào trong những quy trình sản xuất thủ công giúp tăng năng suất, giảm thiểu nguồn nhân công rất nhiều. Mong rằng bài viết sẽ trang bị cho bạn một ít kiến thức quý báu. Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của IFOOD các bạn nhé!

Dây chuyền sản xuất bánh mì

Giới thiệu

Bánh mì là món ăn quen thuộc với người Việt và đã trở thành một trong những món ăn đường phố nổi tiếng. Bánh mì là món ăn phổ biến có từ thời Pháp thuộc, sự kết hợp giữa ẩm thực phương Tây và phương Đông đã tạo nên nét đặc trưng rất riêng của món ăn này. Bánh mì thường được sản xuất theo phương pháp thủ công, quy mô nhỏ và được bày bán khắp các nẻo đường phố. Vậy trong các nhà máy lớn thì bánh mì được sản xuất như thế nào? Các  bạn hãy cùng IFOOD tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Quy trình sản xuất bánh mì

dây chuyền sản xuất bánh mì

Thiết bị sử dụng trong sản xuất bánh mì

  • Máy trộn bột mỳ : Chuyên dùng để trộn bột, trứng trong quá trình làm bánh ngọt, bánh bông lan, bánh gato,…Máy có vỏ được làm inox chống hao mòn, chống rỉ sét và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hơn. Bề mặt inox cũng giúp quá trình vệ sinh trở nên dễ dàng hơn.
  • Máy chia bột: Ưu điểm nổi bật của máy chia bột là tốc độ cao, chỉ trong vòng 10s đã cho ra một mẻ. Hệ thống dao cắt phía trên với quy luật xoay vòng đã tạo ra những khối bột nhỏ với kích thước bằng nhau tuyệt đối.
  • Máy định hình bánh mỳ: Bột mì sau khi chia đều sẽ chuyển qua máy se bột để làm bột mịn và cán dẻo. Với nhu cầu kinh doanh bán lẻ hoặc sản xuất ở quy mô công nghiệp thì máy se bột là một phần thiết yếu giúp nâng cao năng suất và giải phóng sức lao động.
  • Máy nướng bánh kết hợp tủ ủ bột: Tích hợp 2 tính năng trong cùng một thiết bị giúp tiết kiệm không gian nhà xưởng và công sức nhân công. Máy ủ có tác dụng tạo điều kiện nhiệt độ môi trường kích nở cao để bột mì có thể nhanh nở phồng đều và đẹp hơn, bên cạnh đó kết hợp với hệ thống dẫn gió được thiết kế dạng lưới đều khắp khoang giúp bánh chín đều mà không cần theo dõi và chính hướng gió như các thiết bị thông thường khác.

Video mô tả quy trình sản xuất bánh mỳ

 

Quá trình sản xuất bánh mì trong các nhà máy lớn cũng tương tự như phương pháp sản xuất bánh mì thủ công mà chúng ta thường thấy. Nhờ hệ thống máy móc hiện đại mà mỗi ngày có thể sản xuất ra hàng nghìn ổ bánh mì. Ứng dụng công nghệ hiện đại vào trong những quy trình sản xuất thủ công giúp tăng năng suất, giảm thiểu nguồn nhân công rất nhiều. Mong rằng bài viết sẽ trang bị cho bạn một ít kiến thức quý báu. Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của IFOOD các bạn nhé!