Atiso-thần dược cho sức khỏe

Atiso-thần dược cho sức khỏe

Atiso là cây dược liệu bổ dưỡng, có thể chế biến thành loại thực phẩm khác nhau như trà atiso, hoặc dùng trực tiếp dạng tươi cho bữa ăn hằng ngày và được nhiều người ưa chuộng. Không những thế, atiso còn có tác dụng tốt trong việc bảo vệ sức khỏe mọi người, giải nhiệt cho cơ thể và đặc biệt loại cây này còn giúp chống và ngăn ngừa một số bệnh ung thư, phục hồi chức năng của gan…

Atisô được biết như là một thảo dược quý từ thời cổ đại

Atiso là gì? Đặc điểm của Atiso?

Atisô (Acrtichoke; Artichaut) tên khoa học là Cynara scolymus, có nguồn gốc từ Nam Âu và được biết như là một thảo dược quý từ thời cổ đại. Khoảng đầu thế kỷ 20, chúng được du nhập vào Việt Nam, phát triển tốt tại các vùng đất cao có khí hậu mát mẻ như Lâm đồng, Tam đảo, Sapa…

Atiso là loại thảo mộc có thân lớn, sống nhiều năm, thân atiso cao từ 1 đến 2m, ngắn và thẳng, cứng, có khía và lông phủ trắng như bông.

Lá atiso to, dài, mọc so le nhau, mặt trên lá màu xanh lục, mặt dưới lá atiso có lông, cuống lá to và ngắn. Lá cây atiso dài từ 1m đến 1m2, rộng khoảng 50cm. Thời điểm thích hợp nhất để hái lá atiso làm thuốc khi sắp ra hoa hoặc vừa mới ra hoa. Bởi vì khi cây atiso ra hoa thì hàm lượng dưỡng chất giảm. Thông thường lá atiso được người dân Đà Lạt thu hái vào thời kỳ trước tết âm lịch tháng 1 hàng năm.

Hoa atiso hình đầu dạng tim, to, mọc ở ngọn, màu đỏ tím hoặc tím lơ nhạt, lá bắc ngoài của cụm hoa rộng, dày và nhọn, đế cụm hoa nạc phủ đầy lông tơ, mang toàn hoa hình ống. Cụm hoa và lá bắc có phần gốc nạc, ăn được, thường được dùng làm rau ăn và làm thuốc. Nụ hoa atiso là một khối hình quả tim có kích thước khoảng 8-15 cm, bao gồm các lá đài, cánh hoa và nhị hoa xếp chặt như bắp cải, chứa nhiều chất bổ dưỡng và là phần chính yếu được dùng làm rau ăn

Hình mô tả atiso

Phân bố

Cây Actisô mọc ở vùng Carthage và các vùng Địa trung hải, trồng ở Ý và Pháp. Ở Việt nam, actisô được trồng ở Sapa, Tam Đảo, Nghệ An, Hải Hưng, Lâm Đồng.

Bộ phận dùng và thu hái

Toàn cây (lá, thân, rễ, cụm hoa) . Người ta thu hái cụm hoa chưa nở làm rau ăn vào tháng 12 đến tháng 2. Còn lá cũng được thu hái lúc cây sắp ra hoa hoặc đang có hoa, rọc bỏ sống lá đem phơi khô hay sấy khô.

Thành phần hóa học của atiso

Trong Atiso chứa 1 chất đắng có phản ứng Acid gọi là Cynarin (Acid 1 – 4 Dicafein Quinic). Còn có Inulin, Tanin, các muối kim loại K (tỉ lệ rất cao), Ca, Mg, Na.

Lá Atiso chứa:

Acid hữu cơ bao gồm:

  • Acid Phenol: Cynarin (acid 1 – 3 Dicafeyl Quinic) và các sản phẩm của sự thủy phân (Acid Cafeic, acid Clorogenic, acid Neoclorogenic).
  • Acid Alcol
  • Acid Succinic

Hợp chất Flavonoid (dẫn chất của Luteolin), bao gồm:

Cynarozid  (Luteolin – 7 – D Glucpyranozid), Scolymozid (Luteolin – 7 – Rutinozid – 3’ – Glucozid).

Thành phần khác:

Cynaopicrin là chất có vị đắng, thuộc nhóm Guaianolid.

Theo R.Paris, hoạt chất (Polyphenol) tập trung ở lá, có nhiều nhất ở phiến lá (7,2%) rồi đến ho (3,48%), đến cụm hoa, rễ, cuống lá.

Lá chứa nhiều hoạt chất nhất: 1,23% Polyphenol, Clorogenic acid 4%, hợp chất Flavonoid (đặc biệt là Rutin), sau đó đến thân (0,75%), rễ (0,54%). Dẫn chất Caffeic như Clonogenic acid, Neoclorogenic acid, Cyptoclorogenic acid, Cynarin. Sesquiterpen lacton: Cynarpicrin, Dehydrocynaropicrin, Grossheimin, Cynatriol.

Hoạt chất trong phiến lá cao gấp 10 lần trong cuống lá.

Lá non chứa nhiều hoạt chất (0,84%) hơn lá mọc thành hình hoa thị ở mặt đất (0,38). Nếu sấy ở nhiệt độ cao thì lá mau khô nhưng lại mau mất hoạt chất. Ở nhiệt độ thấp, việc làm khô sẽ lâu hơn. Lá cần được ổn định trước rồi mới chuyển thành dạng bào chế. Ngọn có hoa chứa inulin, protein (3,6%), dầu béo (0,1%), Cacbohydrat(16%), Chất vô cơ (1,8%0, Ca (0,12%), P (0,10%), Fe (2,3 mg/100g), Caroten(60 đơn vị/100 g, tính ra Vitamin A).

Thân và lá còn chứa muối hữu cơ của các kim loại K, Ca, Mg, Na. Hàm lượng Kali rất cao.

Hoa actiso 

Hoa actiso ăn rất tốt cho sức khỏe, nó cung cấp khoảng 9,3% carbohydrate, 1,5% chất xơ, rất ít chất béo và protein. Năng lượng cung cấp rất thấp, chỉ khoảng 40 đến 50 kcal nhưng lại rất giàu vitamin và chất khoáng như kali, phốt pho, canxi, natri, lưu huỳnh và magie.

Rễ: hầu như không có dẫn chất của axit caffeic, bao gồm cả axit Cloronic và Sesquiterpen lacton.

Thành phần dược chất của atiso

Hoạt chất chính atiso

Axit gallic (có nhiều trong rễ, thân, lá)

Chất Cynarine (Acide 1- 4 dicaféin quinic)

Chất inulin, inulinaza, tamin

Các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magiê, Natri…

Công dụng của atiso

Atiso – Thần dược làm “mát gan”

Atisô được coi là “thần dược” làm mát gan, giải nhiệt, thải độc tố

Atisô có chứa các chất khoáng như phospho, sắt, các vitamin A, B1, B2, C là những chất cần thiết giúp giải độc gan và thanh lọc cơ thể. Lá atisô vị đắng, lá tươi hoặc khô sắc hoặc nấu thành cao chữa bệnh về gan (gan viêm mạn, da vàng), thận viêm cấp và mạn, sưng khớp xương.

Một số thí nghiệm cho thấy chất chống ôxy hóa có trong atisô rất có ích cho gan,giúp phục hồi chức năng của gan. Trước đây, atisô thường được sử dụng như là thảo dược thay thế cho thuốc trong việc Điều trị bệnh viêm gan và xơ gan.

 

Tác dụng atiso đến gan

Giàu chất chống oxy hóa

Atisô chứa nhiều chất chống ôxy hóa hơn các loại rau củ khác. Một số chất chống ôxy hóa có trong atisô như quercertin (hợp chất chống ung thư, thúc đẩy sự hoạt động của hệ miễn dịch), rutin (tăng cường sức chịu đựng và sức bền thành mạch mao mạch, làm cho thành mạch dẻo và đàn hồi hơn, tăng tính thẩm thấu, phòng ngừa nguy cơ giòn đứt, vỡ mạch), anthocyanins (hợp chất hữu cơ thiên nhiên có khả năng giúp cơ thể chống tia tử ngoại, viêm nhiễm và ung thư), cynarin (hợp chất có tác dụng lợi mật), luteolin (hợp chất chống lão hóa não và viêm não), silymarin (chất chống ôxy hóa mạnh).

Giúp trẻ hóa cơ thể và giảm nguy cơ ung thư

Atiso chứa một loại chất chống oxy hóa rất hiếm là Flavonoid. Các chất chống oxy hóa có tác dụng ngăn chặn quá trình lão hóa của cơ thể, giúp người sử dụng giữ được tuổi thanh xuân.

Hàm lượng Flavonoid là hợp chất chống oxy hóa hữu hiệu chiếm tỷ trọng lên tới 12% trong đài quả và 5-6% trong lá atiso.

Các chất Flavonoid là những chất oxy hóa chậm, ngăn chặn quá trình oxy hóa do các gốc tự do, có thể là nguyên nhân làm cho tế bào hoạt động khác thường. Các gốc tự do sinh ra trong quá trình trao đổi chất thường là các gốc tự do như OH•, ROO• (là các yếu tố gây biến dị, huỷ hoại tế bào, ung thư, tăng nhanh sự lão hoá,…).

Ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, thoái hóa gan

Flavonoid có khả năng tạo phức với các ion kim loại nên có tác dụng như những chất xúc tác ngăn cản các phản ứng oxy hoá. Do đó, các chất flavonoid có tác dụng bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hoá, thoái hoá gan, tổn thương do bức xạ.

Hyaluronidase là enzym làm tăng tính thấm của mao mạch, khi thừa enzym này sẽ xảy ra hiện tượng xuất huyết dưới da. Flavonoid ức chế sự hoạt động của hyaluronidase, vì thế, nếu được bổ sung flavonoid, tình trạng trên sẽ cải thiện. Phối hợp với vitamin C và flavonoid sẽ tăng cường tác dụng trị liệu

Tốt cho mắt

Flavonoid làm bền thành mạch, được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy yếu tĩnh mạch, trĩ, rối loạn tuần hoàn võng mạc…

Tăng cường sự miễn dịch, hạn chế các bệnh về xương khớp

Atiso cũng đứng đầu trong các loại hoa quả về hàm lượng Vitamin (A, B1, C, D, E, F…. ), axit amin và các loại vi chất có tác dụng tốt cho cơ thể.

Vitamin C cần thiết để phát triển, sửa chữa các tế bào và mô trong cơ thể, quá trình tổng hợp collagen để có một làn da khỏe mạnh, làm chắc xương và răng. Ngoài ra, Vitamin C trong atiso còn giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và chống lại các bệnh cảm cúm thông thường.

Cung cấp chất điện giải. Trong atiso có chứa rất nhiều chất điện giải có lợi cho cơ thể như natri, clorua, canxi, magiê, kali, phốt pho… (chất điện giải giúp điều hòa lượng chất lỏng trong cơ thể, duy trì cân bằng lượng pH trong máu).

Giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn

Atiso có chức năng chữa trị các vấn đề liên quan tới tiêu hóa thông thường như: trướng bụng, đầy hơi, nhuận tràng, chữa táo bón, lợi tiểu, viêm bàng quan, hạn chế sự tạo sỏi ở đường tiết niệu.

Nên sử dụng những thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa

Các sản phẩm Atiso

Atiso được sử dụng dưới nhiều dạng, có thể dùng tươi hoặc khô hâm uống hay nấu thành cao lỏng, cao mềm; còn có dạng chiết tươi bằng cồn hoặc làm cồn thuốc. Hiện nay trên thị trường có nhiều chế phẩm của Actisô: cao Actisô, trà Actisô, Cynaraphytol viên, thuốc ngọt Cynaraphytol, thuốc nước đóng ống Actisamin v.v…

Hàm lượng sử dụng

Một ngày chỉ nên dùng 10 – 20 g sắc với nước nếu dùng tươi, 5 – 10 g nếu dùng khô. Với loại trà đóng gói cũng chỉ nên uống 2 – 3 túi mỗi ngày là đủ.

Qua đó ta thấy được những công dụng tuyệt vời mà atiso mang lại cho sức khỏe. Đây không chỉ là cây thảo dược nó còn sử dụng để chế biến thực phẩm. Không chỉ là lợi ích sức khỏe, loại nguyên liêu liệu này đặc biệt có hương vị rất thơm nên được nhiều người lựa chon.

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.